Tiếng Anh: intentionally, on purpose, deliberately
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “成心”
Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.
Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 成心 (THÀNH TÂM) = 成 (THÀNH: hoàn thành, thành công, trở thành) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) → cố tình, cố ý, chủ tâm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "成心" đọc là chéng (thanh 2) + xīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cố tình, cố ý, chủ tâm
Phồn thể: 成心
Hán Việt: THÀNH TÂM
Tiếng Anh: intentionally, on purpose, deliberately
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “成心”
Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.
Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.
Tập viết
Dùng trong câu
在学术争鸣中应当保持善意客观的探讨态度,不能成心歪曲他人观点甚至断章取义。
Trong tranh luận học thuật cần giữ vững thái độ thảo luận thiện chí và khách quan, không thể cố tình xuyên tạc quan điểm của người khác hay cắt xén câu chữ lấy nghĩa theo ý mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 成心
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “成心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 成 (U+6210) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 成 · 心 (TÂM) (6 nét) · Pinyin: chéng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu. Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÀNH: hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu; thường gặp trong ngữ cảnh: 成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 成 (THÀNH): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thành (成): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 成 (âm đọc THÀNH): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu. Từ vựng thường đàm: 成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 成 (âm chuẩn THÀNH): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÀNH (成): Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu; từ ghép thông dụng: 成績 THÀNH TÍCH (thành tích, điểm số); 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 成功 THÀNH CÔNG (thành công); 成熟 THÀNH THỤC (chín chắn, trưởng thành, chín (hoa quả)); 成爲 THÀNH VI (trở thành, biến thành); 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 成 [U+6210 · THÀNH · chéng]: Hoàn thành, thành công, trở thành, thành tựu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “成心”