Tiếng Anh: to worsen, to deteriorate, to exacerbate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恶化”
Chữ ÁC (恶, phồn thể: 惡): thuộc bộ TÂM (心), gồm 10 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 恶劣 (ÁC LIỆT: khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa), 丑恶 (SỬU ÁC: xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác), 恶心 (Ổ TÂM: buồn nôn, lợm giọng; ghê tởm bỉ ổi), 恶化 (ÁC HÓA: xấu đi, trầm trọng thêm, chuyển biến xấu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恶化 (ÁC HÓA) = 恶 (ÁC: xấu xa, hôi hám) + 化 (HÓA: biến hóa, thay đổi, chuyển hóa) → xấu đi, trầm trọng thêm, chuyển biến xấu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恶化" đọc là è (thanh 4) + huà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

xấu đi, trầm trọng thêm, chuyển biến xấu
Phồn thể: 惡化
Hán Việt: ÁC HÓA
Tiếng Anh: to worsen, to deteriorate, to exacerbate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恶化”
Chữ ÁC (恶, phồn thể: 惡): thuộc bộ TÂM (心), gồm 10 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 恶劣 (ÁC LIỆT: khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa), 丑恶 (SỬU ÁC: xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác), 恶心 (Ổ TÂM: buồn nôn, lợm giọng; ghê tởm bỉ ổi), 恶化 (ÁC HÓA: xấu đi, trầm trọng thêm, chuyển biến xấu).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恶化
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “恶化” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恶 (U+6076) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ác tâm
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xấu xa, xấu xa, xấu xa, hôi hám. Chữ ÁC (恶, phồn thể: 惡): thuộc bộ TÂM (心), gồm 10 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 恶劣 (ÁC LIỆT: khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa), 丑恶 (SỬU ÁC: xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác), 恶心 (Ổ TÂM: buồn nôn, lợm giọng; ghê tởm bỉ ổi), 恶化 (ÁC HÓA: xấu đi, trầm trọng thêm, chuyển biến xấu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 惡劣 ÁC LIỆT (khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa); 醜惡 SỬU ÁC (xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác); 噁心 Ổ TÂM (buồn nôn, lợm giọng; ghê tởm bỉ ổi); 惡化 ÁC HÓA (xấu đi, trầm trọng thêm, chuyển biến xấu); 可惡 KHẢ Ố (đáng ghét, đáng giận, đáng căm hận); 兇惡 HUNG ÁC (hung ác, tàn bạo dữ dằn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÁC: xấu xa, xấu xa, xấu xa, hôi hám; thường gặp trong ngữ cảnh: 惡劣 ÁC LIỆT (khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa); 醜惡 SỬU ÁC (xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác); 噁心 Ổ TÂM (buồn nôn, lợm giọng; ghê tởm bỉ ổi); 惡化 ÁC HÓA (xấu đi, trầm trọng thêm, chuyển biến xấu); 可惡 KHẢ Ố (đáng ghét, đáng giận, đáng căm hận); 兇惡 HUNG ÁC (hung ác, tàn bạo dữ dằn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 惡 (ÁC): xấu xa, xấu xa, xấu xa, hôi hám. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (惡劣 ÁC LIỆT (khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa); 醜惡 SỬU ÁC (xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác); 噁心 Ổ TÂM (buồn nôn, lợm giọng; ghê tởm bỉ ổi); 惡化 ÁC HÓA (xấu đi, trầm trọng thêm, chuyển biến xấu); 可惡 KHẢ Ố (đáng ghét, đáng giận, đáng căm hận); 兇惡 HUNG ÁC (hung ác, tàn bạo dữ dằn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ác (惡): xấu xa, xấu xa, xấu xa, hôi hám.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 惡 (âm đọc ÁC): xấu xa, xấu xa, xấu xa, hôi hám. Từ vựng thường đàm: 惡劣 ÁC LIỆT (khắc nghiệt, tồi tệ, xấu xa); 醜惡 SỬU ÁC (xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác); 噁心 Ổ TÂM (buồn nôn, lợm giọng; ghê tởm bỉ ổi); 惡化 ÁC HÓA (xấu đi, trầm trọng thêm, chuyển biến xấu); 可惡 KHẢ Ố (đáng ghét, đáng giận, đáng căm hận); 兇惡 HUNG ÁC (hung ác, tàn bạo dữ dằn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 惡 (âm chuẩn ÁC): xấu xa, xấu xa, xấu xa, hôi hám.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hoen ố
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 惡 [U+6076 · ÁC · è]: xấu xa, xấu xa, xấu xa, hôi hám.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恶化”