Tiếng Anh: melancholic, depressed, gloomy, melancholy
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忧郁”
Chữ ƯU (忧, phồn thể: 憂): thuộc bộ TÂM (心), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 后顾之忧 (HẬU CỐ CHI ƯU: nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau), 无忧无虑 (VÔ ƯU VÔ LỰ: vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền), 忧郁 (ƯU ÚC: u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 忧郁 (ƯU ÚC) = 忧 (ƯU: buồn bã, đau buồn, sự đau buồn) + 郁 (ÚC: mùi thơm ngọt ngào, giàu hương thơm, (Không thể) → u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "忧郁" đọc là yōu (thanh 1) + yù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu
Phồn thể: 憂鬱
Hán Việt: ƯU ÚC
Tiếng Anh: melancholic, depressed, gloomy, melancholy
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忧郁”
Chữ ƯU (忧, phồn thể: 憂): thuộc bộ TÂM (心), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 后顾之忧 (HẬU CỐ CHI ƯU: nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau), 无忧无虑 (VÔ ƯU VÔ LỰ: vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền), 忧郁 (ƯU ÚC: u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu).
Tập viết
Dùng trong câu
心理健康医疗团队通过精准认知行为疗法与音乐艺术康复调理,成功帮助多位重度忧郁症患者走出心灵阴霾重获阳光。
Đội ngũ y tế sức khỏe tâm thần thông qua liệu pháp hành vi nhận thức chính xác cùng điều dưỡng phục hồi nghệ thuật âm nhạc đã giúp nhiều bệnh nhân trầm cảm u uất nặng bước ra khỏi đám mây u ám của tâm hồn, đón nhận lại ánh nắng mặt trời.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 忧郁
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “忧郁” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 忧 (U+5FE7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
buồn bã, đau buồn; sự đau buồn, u sầu. [Giản thể: 忧 ⇄ Phồn thể: 憂 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: yōu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
buồn bã, đau buồn; sự đau buồn, u sầu. Chữ ƯU (忧, phồn thể: 憂): thuộc bộ TÂM (心), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 后顾之忧 (HẬU CỐ CHI ƯU: nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau), 无忧无虑 (VÔ ƯU VÔ LỰ: vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền), 忧郁 (ƯU ÚC: u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 無憂無慮 VÔ ƯU VÔ LỰ (vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền); 憂鬱 ƯU ÚC (u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ƯU: buồn bã, đau buồn; sự đau buồn, u sầu; thường gặp trong ngữ cảnh: 後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 無憂無慮 VÔ ƯU VÔ LỰ (vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền); 憂鬱 ƯU ÚC (u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 憂 (ƯU): buồn bã, đau buồn; sự đau buồn, u sầu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 無憂無慮 VÔ ƯU VÔ LỰ (vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền); 憂鬱 ƯU ÚC (u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ưu (憂): buồn bã, đau buồn; sự đau buồn, u sầu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 憂 (âm đọc ƯU): buồn bã, đau buồn; sự đau buồn, u sầu. Từ vựng thường đàm: 後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 無憂無慮 VÔ ƯU VÔ LỰ (vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền); 憂鬱 ƯU ÚC (u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 憂 (âm chuẩn ƯU): buồn bã, đau buồn; sự đau buồn, u sầu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ƯU (憂): buồn bã, đau buồn; sự đau buồn, u sầu; từ ghép thông dụng: 後顧之憂 HẬU CỐ CHI ƯU (nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau); 無憂無慮 VÔ ƯU VÔ LỰ (vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền); 憂鬱 ƯU ÚC (u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 憂 [U+5FE7 · ƯU · yōu]: buồn bã, đau buồn; sự đau buồn, u sầu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “忧郁”