Tiếng Anh: faithful, loyal, true, truthful
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忠实”
Chữ TRUNG (忠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, được cấu tạo bởi chữ Trung (中 - ở giữa, ngay thẳng) nằm ngay ngắn phía trên chữ Tâm (心 - con tim). Nghĩa đen là "đặt con tim ngay chính giữa". Con tim không thiên lệch sang trái hay sang phải, không vụ lợi riêng tư, không bị cám dỗ làm dao động. Đó chính là sự trung thành tuyệt đối, tận tâm cống hiến cho lý tưởng cao đẹp và đất nước.
Chữ Trung đặt giữa rành rành, Ở trên chữ Tâm hóa thành chữ Trung. Tấm lòng ngay thẳng thủy chung, Trước sau như một ung dung đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 忠实 (TRUNG THỰC) = 忠 (TRUNG: trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa) + 实 (THỰC: có thật, đúng sự thật, trung thực) → trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "忠实" đọc là zhōng (thanh 1) + shí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch
Phồn thể: 忠實
Hán Việt: TRUNG THỰC
Tiếng Anh: faithful, loyal, true, truthful
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忠实”
Chữ TRUNG (忠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, được cấu tạo bởi chữ Trung (中 - ở giữa, ngay thẳng) nằm ngay ngắn phía trên chữ Tâm (心 - con tim). Nghĩa đen là "đặt con tim ngay chính giữa". Con tim không thiên lệch sang trái hay sang phải, không vụ lợi riêng tư, không bị cám dỗ làm dao động. Đó chính là sự trung thành tuyệt đối, tận tâm cống hiến cho lý tưởng cao đẹp và đất nước.
Chữ Trung đặt giữa rành rành, Ở trên chữ Tâm hóa thành chữ Trung. Tấm lòng ngay thẳng thủy chung, Trước sau như một ung dung đất trời.
Tập viết
Dùng trong câu
我国科研团队忠实记录并公开了深渊科考全过程海量实测数据,为全球海洋科学界提供了极其详实的第一手科学资料。
Nhóm nghiên cứu khoa học nước ta đã ghi chép trung thực chuẩn xác và công khai khối lượng số liệu đo đạc thực tế khổng lồ trong toàn bộ quá trình khảo sát khoa học vực thẳm biển sâu, mang lại nguồn tư liệu khoa học ban đầu tận tay vô cùng chi tiết xác thực cho giới khoa học đại dương toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 忠实
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “忠实” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 忠 (U+5FE0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 忠 · 口 (Bộ KHẨU) (8 nét) · Pinyin: zhōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. Chữ TRUNG (忠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, được cấu tạo bởi chữ Trung (中 - ở giữa, ngay thẳng) nằm ngay ngắn phía trên chữ Tâm (心 - con tim). Nghĩa đen là "đặt con tim ngay chính giữa". Con tim không thiên lệch sang trái hay sang phải, không vụ lợi riêng tư, không bị cám dỗ làm dao động. Đó chính là sự trung thành tuyệt đối, tận tâm cống hiến cho lý tưởng cao đẹp và đất nước. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRUNG: trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng; thường gặp trong ngữ cảnh: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 忠 (TRUNG): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trung (忠): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 忠 (âm đọc TRUNG): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. Từ vựng thường đàm: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 忠 (âm chuẩn TRUNG): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRUNG (忠): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng; từ ghép thông dụng: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 忠 [U+5FE0 · TRUNG · zhōng]: Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “忠实”