Tiếng Anh: Lantern Festival (15th day of the 1st lunar month)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “元宵节”
Chữ NGUYÊN (元) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGUƠN (NGUYÊN 元) họp bởi chữ Ngột (兀 - cao chót vót) thêm vào nét Nhất (一) ở trên để chỉ cái lý duy nhất, đầu mối phát sinh vạn vật của vũ trụ. Trong Kinh Dịch, "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" thì chữ Nguyên đứng đầu muôn quẻ, tương ứng với đức Nhân và mùa xuân sinh sôi. Con người cần quay về gìn giữ "Nguyên thần", "Nguyên khí" trong sạch thuở ban sơ để đạt cảnh giới thanh tịnh trường cửu.
Nét Nhất trên ngôi Ngột chót vòi, Khởi nguyên vũ trụ rạng muôn nơi. Nhất nguyên sinh hóa nuôi muôn vật, Giữ trọn lòng nhân sáng đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 元宵节 (NGUYÊN TIÊU TIẾT) = 元 (NGUYÊN: đồng (đơn vị tiền tệ)) + 宵 (TIÊU: đêm, buổi tối, bóng tối) + 节 (TIẾT: tiết, đoạn, khúc) → Tết Nguyên Tiêu, Tết Thượng Nguyên (rằm tháng Giêng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "元宵节" đọc là Yuán (thanh 2) + xiāo (thanh 1) + jié (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

Tết Nguyên Tiêu, Tết Thượng Nguyên (rằm tháng Giêng)
Phồn thể: 元宵節
Hán Việt: NGUYÊN TIÊU TIẾT
Tiếng Anh: Lantern Festival (15th day of the 1st lunar month)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “元宵节”
Chữ NGUYÊN (元) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGUƠN (NGUYÊN 元) họp bởi chữ Ngột (兀 - cao chót vót) thêm vào nét Nhất (一) ở trên để chỉ cái lý duy nhất, đầu mối phát sinh vạn vật của vũ trụ. Trong Kinh Dịch, "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" thì chữ Nguyên đứng đầu muôn quẻ, tương ứng với đức Nhân và mùa xuân sinh sôi. Con người cần quay về gìn giữ "Nguyên thần", "Nguyên khí" trong sạch thuở ban sơ để đạt cảnh giới thanh tịnh trường cửu.
Nét Nhất trên ngôi Ngột chót vòi, Khởi nguyên vũ trụ rạng muôn nơi. Nhất nguyên sinh hóa nuôi muôn vật, Giữ trọn lòng nhân sáng đất trời.
Tập viết
Dùng trong câu
元宵节当晚,全国各地古城老街张灯结彩、游人如织,精彩纷呈的非遗舞龙舞狮与猜灯谜活动展现了浓郁的中华传统节庆年俗。
Vào đêm Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng), các khu phố cổ thành xưa trên khắp cả nước giăng đèn kết hoa, người đi lại như dệt cửi, các hoạt động đoán câu đố đèn lồng và múa lân múa rồng di sản phi vật thể đặc sắc muôn màu phô diễn phong tục ngày Tết truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 元宵节
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “元宵节” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 元 (U+5143) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đồng (đơn vị tiền tệ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 元 · 儿 (Bộ NHI) (4 nét) · Pinyin: Yuán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đồng (đơn vị tiền tệ). Chữ NGUYÊN (元) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGUƠN (NGUYÊN 元) họp bởi chữ Ngột (兀 - cao chót vót) thêm vào nét Nhất (一) ở trên để chỉ cái lý duy nhất, đầu mối phát sinh vạn vật của vũ trụ. Trong Kinh Dịch, "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" thì chữ Nguyên đứng đầu muôn quẻ, tương ứng với đức Nhân và mùa xuân sinh sôi. Con người cần quay về gìn giữ "Nguyên thần", "Nguyên khí" trong sạch thuở ban sơ để đạt cảnh giới thanh tịnh trường cửu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGUYÊN: đồng (đơn vị tiền tệ); thường gặp trong ngữ cảnh: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 元 (NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nguyên (元): đồng (đơn vị tiền tệ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 元 (âm đọc NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ). Từ vựng thường đàm: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 元 (âm chuẩn NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGUYÊN (元): đồng (đơn vị tiền tệ); từ ghép thông dụng: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 元 [U+5143 · NGUYÊN · Yuán]: đồng (đơn vị tiền tệ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “元宵节”