Tiếng Anh: Spring Festival couplets
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “春联”
Chữ XUÂN (春) là chữ hội ý kiêm hình thanh: trong Giáp cốt văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ THẢO (艸 - cỏ cây), chữ ĐỒN (屯 - hạt giống nảy mầm vươn lên khỏi mặt đất, đồng thời biểu âm) và bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía dưới. Khi nắng ấm mặt trời xua tan giá lạnh mùa đông, muôn loài thảo mộc đồng loạt đâm chồi nảy lộc. Vì vậy, chữ XUÂN biểu trưng cho mùa khởi đầu của năm mới, sự sinh sôi và tuổi thanh xuân.
Cỏ cây chữ TRUÂN (屯) tầng mây, Mặt trời bộ NHẬT (日) cỏ cây đâm chồi. Chữ XUÂN (春) sức sống dâng đời, Thanh xuân tươi đẹp rạng ngời ước mơ.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 春 (U+6625) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trẻ trung.
𤳇𠀧𨑮歳當春 𡛔𨑮歳㐌算 𧗱𫅷
“Trai ba mươi tuổi đang xoan. Gái ba mươi tuổi đã toan về già.”
Xoan (xoan đâu, thầu đâu): loài cây thân gỗ, có nhựa đắng.
苦練木羅𣘃春 苦練子羅果春
““Khổ luyện mộc” là cây xoan đâu. “Khổ luyện tử” là quả xoan đâu.”
Tám xoan: loại gạo trắng, thơm ngon.
惜台 曷𥺊𫤯春 扜渃濁吏滇渃𫉸
“Tiếc thay hạt gạo tám xoan. Đem vo nước đục, lại chan nước cà.”
Mùa xuân, mùa đầu tiên trong năm.
錦浪 固号花桃 春典准𱜢𱺵准庄鮮
““Cẩm lãng” có hiệu hoa đào. Xuân đến chốn nào là chốn chẳng tươi.”
𪀄呌 花𦬑𣈜春凈 香論碁殘席客催
“Chim kêu hoa nở ngày xuân tạnh. Hương lụn cờ tàn tiệc khách thôi.”
姉㛪懺所 步行𨔈春
“Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.”
Trỏ tuổi trẻ.
𤾓𨤔如印詞絏𤽸 𠦳𢆥群買丐春𩇢
“Trăm vẻ như in tờ giấy trắng. Ngàn năm còn mãi cái xuân xanh.”
Trỏ chuyện ân ái, chung đụng nam nữ.
㝵柴道 疑所𤳇𡛔鳩𢚸春因欺𣎞共排限
“Người thầy đạo ngờ thửa trai gái cưu lòng xuân, nhân khi trăng cùng vời hẹn.”
𢬦𥙩花課意 𠄩昆𡛔意善花恳浪 妾事春 䐗涓 𢚸花㐱𢜝
“Trảy lấy hoa thuở ấy, hai con gái ấy thẹn hoa khấn rằng: Chúng thiếp sự xuân chửa quen, lòng hoa chỉn sợ.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 春联 (XUÂN LIÊN) = 春 (XUÂN: mùa xuân) + 联 (LIÊN: kết nối, tham gia, cộng sự) → câu đối đỏ ngày Tết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "春联" đọc là chūn (thanh 1) + lián (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

câu đối đỏ ngày Tết
Phồn thể: 春聯
Hán Việt: XUÂN LIÊN
Tiếng Anh: Spring Festival couplets
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “春联”
Chữ XUÂN (春) là chữ hội ý kiêm hình thanh: trong Giáp cốt văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ THẢO (艸 - cỏ cây), chữ ĐỒN (屯 - hạt giống nảy mầm vươn lên khỏi mặt đất, đồng thời biểu âm) và bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía dưới. Khi nắng ấm mặt trời xua tan giá lạnh mùa đông, muôn loài thảo mộc đồng loạt đâm chồi nảy lộc. Vì vậy, chữ XUÂN biểu trưng cho mùa khởi đầu của năm mới, sự sinh sôi và tuổi thanh xuân.
Cỏ cây chữ TRUÂN (屯) tầng mây, Mặt trời bộ NHẬT (日) cỏ cây đâm chồi. Chữ XUÂN (春) sức sống dâng đời, Thanh xuân tươi đẹp rạng ngời ước mơ.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 春 (U+6625) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trẻ trung.
𤳇𠀧𨑮歳當春 𡛔𨑮歳㐌算 𧗱𫅷
“Trai ba mươi tuổi đang xoan. Gái ba mươi tuổi đã toan về già.”
Xoan (xoan đâu, thầu đâu): loài cây thân gỗ, có nhựa đắng.
苦練木羅𣘃春 苦練子羅果春
““Khổ luyện mộc” là cây xoan đâu. “Khổ luyện tử” là quả xoan đâu.”
Tám xoan: loại gạo trắng, thơm ngon.
惜台 曷𥺊𫤯春 扜渃濁吏滇渃𫉸
“Tiếc thay hạt gạo tám xoan. Đem vo nước đục, lại chan nước cà.”
Mùa xuân, mùa đầu tiên trong năm.
錦浪 固号花桃 春典准𱜢𱺵准庄鮮
““Cẩm lãng” có hiệu hoa đào. Xuân đến chốn nào là chốn chẳng tươi.”
𪀄呌 花𦬑𣈜春凈 香論碁殘席客催
“Chim kêu hoa nở ngày xuân tạnh. Hương lụn cờ tàn tiệc khách thôi.”
姉㛪懺所 步行𨔈春
“Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.”
Trỏ tuổi trẻ.
𤾓𨤔如印詞絏𤽸 𠦳𢆥群買丐春𩇢
“Trăm vẻ như in tờ giấy trắng. Ngàn năm còn mãi cái xuân xanh.”
Trỏ chuyện ân ái, chung đụng nam nữ.
㝵柴道 疑所𤳇𡛔鳩𢚸春因欺𣎞共排限
“Người thầy đạo ngờ thửa trai gái cưu lòng xuân, nhân khi trăng cùng vời hẹn.”
𢬦𥙩花課意 𠄩昆𡛔意善花恳浪 妾事春 䐗涓 𢚸花㐱𢜝
“Trảy lấy hoa thuở ấy, hai con gái ấy thẹn hoa khấn rằng: Chúng thiếp sự xuân chửa quen, lòng hoa chỉn sợ.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Dùng trong câu
大门两边贴着红红的春联。
Hai bên cửa lớn dán những câu đối xuân đỏ thắm.

Câu 1/1
Từ “春联” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “春联”