Tiếng Anh: to pay a New Year call, to wish Happy New Year
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拜年”
Chữ BÁI (拜): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 礼拜天 (LỄ BÁI THIÊN: Chủ nhật, ngày Chủ nhật), 拜访 (BÁI PHỎNG: thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)), 拜年 (BÁI NIÊN: chúc Tết, đi chúc Tết), 拜托 (BÁI THÁC: nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拜年 (BÁI NIÊN) = 拜 (BÁI: lạy) + 年 (NIÊN: năm (thời gian)) → chúc Tết, đi chúc Tết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "拜年" đọc là bài (thanh 4) + nián (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chúc Tết, đi chúc Tết
Phồn thể: 拜年
Hán Việt: BÁI NIÊN
Tiếng Anh: to pay a New Year call, to wish Happy New Year
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拜年”
Chữ BÁI (拜): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 礼拜天 (LỄ BÁI THIÊN: Chủ nhật, ngày Chủ nhật), 拜访 (BÁI PHỎNG: thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)), 拜年 (BÁI NIÊN: chúc Tết, đi chúc Tết), 拜托 (BÁI THÁC: nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)).
Tập viết
Dùng trong câu
正月初一清晨,晚辈们身穿节日新衣向长辈躬身拜年,欢声笑语中传递着浓厚融融的家族亲情。
Sáng sớm mùng Một Tết, con cháu mặc trang phục lễ hội mới tinh cúi mình chúc Tết các bậc bề trên, tiếng cười nói rộn rã lan tỏa tình cảm gia đình ấm áp thiêng liêng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拜年
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “拜年” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拜 (U+62DC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lạy, lạy, lạy. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 拜 · 二 (Bộ NHỊ) (9 nét) · Pinyin: bài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lạy, lạy, lạy. Chữ BÁI (拜): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 礼拜天 (LỄ BÁI THIÊN: Chủ nhật, ngày Chủ nhật), 拜访 (BÁI PHỎNG: thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)), 拜年 (BÁI NIÊN: chúc Tết, đi chúc Tết), 拜托 (BÁI THÁC: nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁI: lạy, lạy, lạy; thường gặp trong ngữ cảnh: 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 拜 (BÁI): lạy, lạy, lạy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bái (拜): lạy, lạy, lạy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 拜 (âm đọc BÁI): lạy, lạy, lạy. Từ vựng thường đàm: 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 拜 (âm chuẩn BÁI): lạy, lạy, lạy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁI (拜): lạy, lạy, lạy; từ ghép thông dụng: 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 拜訪 BÁI PHỎNG (thăm viếng, bái phỏng, đến thăm (trang trọng)); 拜年 BÁI NIÊN (chúc Tết, đi chúc Tết); 拜託 BÁI THÁC (nhờ cậy, bái thác, xin nhờ (kính ngữ)); 崇拜 SÙNG BÁI (sùng bái, tôn sùng, ngưỡng mộ tôn thờ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 拜 [U+62DC · BÁI · bài]: lạy, lạy, lạy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拜年”