Tiếng Anh: mooncake
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “月饼”
Chữ tượng hình vẽ lại hình ảnh vầng trăng khuyết trên bầu trời đêm. Mang ý nghĩa mặt trăng, tháng hoặc chu kỳ thời gian.
Trăng khuyết lơ lửng trời tây Soi bóng mặt hồ gió lay dịu dàng. Hai ngang khép dáng trăng ngà, Chữ NGUYỆT (月) trong sáng chan hòa đêm thu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “月饼”
💡 Mẹo nhớ kinh điển (FoxHSK biên soạn): Từ 月饼 có âm Hán Việt là NGUYỆT BÍNH (bánh trung thu). Chữ 月 (NGUYỆT) là vầng trăng rằm tròn vành vạnh, chữ 饼 (BÍNH) có bộ THỰC 饣chỉ món bánh bột thơm ngon. Ngắm trăng rằm ăn bánh trung thu đoàn viên gia đình! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bánh trung thu
Phồn thể: 月餅
Hán Việt: NGUYỆT BÍNH
Tiếng Anh: mooncake
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “月饼”
Chữ tượng hình vẽ lại hình ảnh vầng trăng khuyết trên bầu trời đêm. Mang ý nghĩa mặt trăng, tháng hoặc chu kỳ thời gian.
Trăng khuyết lơ lửng trời tây Soi bóng mặt hồ gió lay dịu dàng. Hai ngang khép dáng trăng ngà, Chữ NGUYỆT (月) trong sáng chan hòa đêm thu.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “月饼”
Dùng trong câu
中秋佳节之夜,一家人围坐在一起品尝传统手工五仁月饼、欣赏皎洁明月,洋溢着温馨幸福。
Trong đêm Tết Trung Thu, cả gia đình quây quần ngồi bên nhau thưởng thức chiếc bánh trung thu thập cẩm ngũ nhân làm thủ công truyền thống, ngắm nhìn vầng trăng sáng trong vắt, ngập tràn hạnh phúc ấm áp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 月饼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Trăng, ánh trăng.
Trăng, ánh trăng.
“Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch. Nguyệt một vầng in vặc vặc trong.”
Từ “月饼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 月 (U+6708) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tháng, mặt trăng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 月 · 月 (Bộ Nguyệt) (4 nét) · Pinyin: yuè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trăng, ánh trăng.
“Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch. Nguyệt một vầng in vặc vặc trong.”
“Chênh chênh bóng nguyệt xế mành. Tựa ngồi bên triện, một mình thiu thiu.”
Trỏ đàn bà con gái.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGUYỆT: tháng, mặt trăng; thường gặp trong ngữ cảnh: 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 歲月 TUẾ NGUYỆT (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời); 正月 CHÍNH NGUYỆT (tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch); 月色 NGUYỆT SẮC (Ánh trăng huyền ảo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 月 (NGUYỆT): tháng, mặt trăng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 歲月 TUẾ NGUYỆT (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời); 正月 CHÍNH NGUYỆT (tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch); 月色 NGUYỆT SẮC (Ánh trăng huyền ảo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nguyệt (月): tháng, mặt trăng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 月 (âm đọc NGUYỆT): tháng, mặt trăng. Từ vựng thường đàm: 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 歲月 TUẾ NGUYỆT (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời); 正月 CHÍNH NGUYỆT (tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch); 月色 NGUYỆT SẮC (Ánh trăng huyền ảo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 月 (âm chuẩn NGUYỆT): tháng, mặt trăng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGUYỆT (月): tháng, mặt trăng; từ ghép thông dụng: 月亮 NGUYỆT LƯỢNG (mặt trăng); 日新月異 NHẬT TÂN NGUYỆT DỊ (thay đổi từng ngày, đổi mới từng ngày từng tháng); 歲月 TUẾ NGUYỆT (năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời); 正月 CHÍNH NGUYỆT (tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch); 月色 NGUYỆT SẮC (Ánh trăng huyền ảo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 月 [U+6708 · NGUYỆT · yuè]: tháng, mặt trăng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “月饼”