Tiếng Anh: loyal, devoted, faithful, loyalty
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忠诚”
Chữ TRUNG (忠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, được cấu tạo bởi chữ Trung (中 - ở giữa, ngay thẳng) nằm ngay ngắn phía trên chữ Tâm (心 - con tim). Nghĩa đen là "đặt con tim ngay chính giữa". Con tim không thiên lệch sang trái hay sang phải, không vụ lợi riêng tư, không bị cám dỗ làm dao động. Đó chính là sự trung thành tuyệt đối, tận tâm cống hiến cho lý tưởng cao đẹp và đất nước.
Chữ Trung đặt giữa rành rành, Ở trên chữ Tâm hóa thành chữ Trung. Tấm lòng ngay thẳng thủy chung, Trước sau như một ung dung đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 忠诚 (TRUNG THÀNH) = 忠 (TRUNG: trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa) + 诚 (THÀNH: chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối) → trung thành, tận trung một lòng son sắt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "忠诚" đọc là zhōng (thanh 1) + chéng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trung thành, tận trung một lòng son sắt
Phồn thể: 忠誠
Hán Việt: TRUNG THÀNH
Tiếng Anh: loyal, devoted, faithful, loyalty
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “忠诚”
Chữ TRUNG (忠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, được cấu tạo bởi chữ Trung (中 - ở giữa, ngay thẳng) nằm ngay ngắn phía trên chữ Tâm (心 - con tim). Nghĩa đen là "đặt con tim ngay chính giữa". Con tim không thiên lệch sang trái hay sang phải, không vụ lợi riêng tư, không bị cám dỗ làm dao động. Đó chính là sự trung thành tuyệt đối, tận tâm cống hiến cho lý tưởng cao đẹp và đất nước.
Chữ Trung đặt giữa rành rành, Ở trên chữ Tâm hóa thành chữ Trung. Tấm lòng ngay thẳng thủy chung, Trước sau như một ung dung đất trời.
Tập viết
Dùng trong câu
人民军队始终对党绝对忠诚、对人民绝对赤诚,坚决听党指挥,忠实履行党和人民赋予的新时代使命任务。
Quân đội nhân dân luôn luôn trung thành tuyệt đối với Đảng, hết lòng son sắt tuyệt đối với nhân dân, kiên quyết nghe theo sự chỉ huy của Đảng, làm tròn trung thực sứ mệnh nhiệm vụ thời đại mới do Đảng và Nhân dân trao phó.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 忠诚
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “忠诚” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 忠 (U+5FE0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 忠 · 口 (Bộ KHẨU) (8 nét) · Pinyin: zhōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. Chữ TRUNG (忠) là chữ hình thanh kiêm hội ý, được cấu tạo bởi chữ Trung (中 - ở giữa, ngay thẳng) nằm ngay ngắn phía trên chữ Tâm (心 - con tim). Nghĩa đen là "đặt con tim ngay chính giữa". Con tim không thiên lệch sang trái hay sang phải, không vụ lợi riêng tư, không bị cám dỗ làm dao động. Đó chính là sự trung thành tuyệt đối, tận tâm cống hiến cho lý tưởng cao đẹp và đất nước. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRUNG: trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng; thường gặp trong ngữ cảnh: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 忠 (TRUNG): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trung (忠): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 忠 (âm đọc TRUNG): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng. Từ vựng thường đàm: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 忠 (âm chuẩn TRUNG): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRUNG (忠): Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng; từ ghép thông dụng: 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 忠實 TRUNG THỰC (trung thực, trung thành chuẩn xác không sai lệch); 忠言 TRUNG NGÔN (Lời nói thẳng ngay thật, lời khuyên chân thành); 精忠報國 TINH TRUNG BÁO QUỐC (Hết lòng trung trinh đền nợ nước (điển tích Nhạc Phi)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 忠 [U+5FE0 · TRUNG · zhōng]: Trung thành, ngay thẳng, hết lòng vì đại nghĩa, không hai lòng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “忠诚”