Tiếng Anh: end point, destination, finish line, terminus
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “终点”
Chữ CHUNG (终) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) biểu ý và chữ ĐÔNG (冬 - mùa cuối năm) biểu âm kiêm biểu ý. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ sợi dây được thắt nút ở hai đầu để đánh dấu điểm kết thúc hoàn chỉnh của một cuộn tơ. Từ đó, chữ CHUNG (终) mang nghĩa là điểm tận cùng, kết thúc trọn vẹn, nhắc nhở con người sống có trước có sau (THỦY CHUNG) và kiên trì đi tới đích.
Sợi tơ bộ MỊCH (纟) kéo dài, Gặp mùa ĐÔNG (冬) lạnh khép lại một năm. Trải bao thử thách thăng trầm, Đến ngày CHUNG (终) cuộc trăm năm vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 终点 (CHUNG ĐIỂM) = 终 (CHUNG: kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối) + 点 (ĐIỂM: giờ (đơn vị thời gian), điểm, chấm) → điểm cuối, đích đến, vạch đích. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "终点" đọc là zhōng (thanh 1) + diǎn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

điểm cuối, đích đến, vạch đích
Phồn thể: 終点
Hán Việt: CHUNG ĐIỂM
Tiếng Anh: end point, destination, finish line, terminus
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “终点”
Chữ CHUNG (终) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) biểu ý và chữ ĐÔNG (冬 - mùa cuối năm) biểu âm kiêm biểu ý. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ sợi dây được thắt nút ở hai đầu để đánh dấu điểm kết thúc hoàn chỉnh của một cuộn tơ. Từ đó, chữ CHUNG (终) mang nghĩa là điểm tận cùng, kết thúc trọn vẹn, nhắc nhở con người sống có trước có sau (THỦY CHUNG) và kiên trì đi tới đích.
Sợi tơ bộ MỊCH (纟) kéo dài, Gặp mùa ĐÔNG (冬) lạnh khép lại một năm. Trải bao thử thách thăng trầm, Đến ngày CHUNG (终) cuộc trăm năm vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
马拉松运动员们咬紧牙关,向着终点线发起最后的冲刺。
Các vận động viên marathon nghiến chặt răng, tung ra cú nước rút cuối cùng hướng về vạch đích.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 终点
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “终点” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 终 (U+7EC8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối. [Giản thể: 终 ⇄ Phồn thể: 終 · 纟 (Bộ MỊCH) (8 nét) · Pinyin: zhōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối. Chữ CHUNG (终) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) biểu ý và chữ ĐÔNG (冬 - mùa cuối năm) biểu âm kiêm biểu ý. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ sợi dây được thắt nút ở hai đầu để đánh dấu điểm kết thúc hoàn chỉnh của một cuộn tơ. Từ đó, chữ CHUNG (终) mang nghĩa là điểm tận cùng, kết thúc trọn vẹn, nhắc nhở con người sống có trước có sau (THỦY CHUNG) và kiên trì đi tới đích. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHUNG: kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối; thường gặp trong ngữ cảnh: 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 終 (CHUNG): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chung (終): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 終 (âm đọc CHUNG): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối. Từ vựng thường đàm: 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 終 (âm chuẩn CHUNG): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHUNG (終): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối; từ ghép thông dụng: 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 終 [U+7EC8 · CHUNG · zhōng]: Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “终点”