Tiếng Anh: to interact, to come and go, contact, dealings
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “往来”
Chữ VÃNG (往): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 亠 (ĐẦU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 往往 (VÃNG VÃNG: thường, thường hay (theo quy luật/kinh nghiệm)), 往返 (VÃNG PHẢN: đi lại, khứ hồi, hai chiều (vé)), 继往开来 (KẾ VÃNG KHAI LAI: kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai), 交往 (GIAO VÃNG: giao lưu, qua lại, quan hệ tiếp xúc qua lại).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 往来 [VÃNG LAI] gồm 往 (VÃNG) + 来 (LAI) → nghĩa tiếng Việt: "giao thiệp qua lại, đi lại trao đổi". 🦊
Phát âm "往来" [wǎnglái — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

giao thiệp qua lại, đi lại trao đổi
Phồn thể: 往來
Hán Việt: VÃNG LAI
Tiếng Anh: to interact, to come and go, contact, dealings
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “往来”
Chữ VÃNG (往): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 亠 (ĐẦU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 往往 (VÃNG VÃNG: thường, thường hay (theo quy luật/kinh nghiệm)), 往返 (VÃNG PHẢN: đi lại, khứ hồi, hai chiều (vé)), 继往开来 (KẾ VÃNG KHAI LAI: kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai), 交往 (GIAO VÃNG: giao lưu, qua lại, quan hệ tiếp xúc qua lại).
Tập viết
Dùng trong câu
国家大力支持国际科技组织落户,积极深化中外青年科学家在前沿基础科学领域的常态化互访与学术往来。
Nhà nước ra sức ủng hộ các tổ chức khoa học công nghệ quốc tế đặt trụ sở, tích cực đi sâu vào các hoạt động thăm hỏi lẫn nhau thường xuyên và giao thiệp qua lại trao đổi học thuật của các nhà khoa học trẻ trong và ngoài nước trong các lĩnh vực khoa học cơ bản tiên phong.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 往来
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “往来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 往 (U+5F80) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hướng về, đi về phía; hướng tới. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 往 · 彳 (Bộ XÍCH) (8 nét) · Pinyin: wǎnglái].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hướng về, đi về phía; hướng tới. Chữ VÃNG (往): thuộc bộ XÍCH (彳), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 彳 (XÍCH) + 亠 (ĐẦU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 往往 (VÃNG VÃNG: thường, thường hay (theo quy luật/kinh nghiệm)), 往返 (VÃNG PHẢN: đi lại, khứ hồi, hai chiều (vé)), 继往开来 (KẾ VÃNG KHAI LAI: kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai), 交往 (GIAO VÃNG: giao lưu, qua lại, quan hệ tiếp xúc qua lại). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 往往 VÃNG VÃNG (thường, thường hay (theo quy luật/kinh nghiệm)); 往返 VÃNG PHẢN (đi lại, khứ hồi, hai chiều (vé)); 繼往開來 KẾ VÃNG KHAI LAI (kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai); 交往 GIAO VÃNG (giao lưu, qua lại, quan hệ tiếp xúc qua lại); 往常 VÃNG THƯỜNG (ngày thường, như thường lệ, mọi khi); 往事 VÃNG SỰ (chuyện dĩ vãng, ký ức xưa cũ, chuyện ngày xưa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VÃNG: hướng về, đi về phía; hướng tới; thường gặp trong ngữ cảnh: 往往 VÃNG VÃNG (thường, thường hay (theo quy luật/kinh nghiệm)); 往返 VÃNG PHẢN (đi lại, khứ hồi, hai chiều (vé)); 繼往開來 KẾ VÃNG KHAI LAI (kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai); 交往 GIAO VÃNG (giao lưu, qua lại, quan hệ tiếp xúc qua lại); 往常 VÃNG THƯỜNG (ngày thường, như thường lệ, mọi khi); 往事 VÃNG SỰ (chuyện dĩ vãng, ký ức xưa cũ, chuyện ngày xưa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 往 (VÃNG): hướng về, đi về phía; hướng tới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (往往 VÃNG VÃNG (thường, thường hay (theo quy luật/kinh nghiệm)); 往返 VÃNG PHẢN (đi lại, khứ hồi, hai chiều (vé)); 繼往開來 KẾ VÃNG KHAI LAI (kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai); 交往 GIAO VÃNG (giao lưu, qua lại, quan hệ tiếp xúc qua lại); 往常 VÃNG THƯỜNG (ngày thường, như thường lệ, mọi khi); 往事 VÃNG SỰ (chuyện dĩ vãng, ký ức xưa cũ, chuyện ngày xưa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vãng (往): hướng về, đi về phía; hướng tới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 往 (âm đọc VÃNG): hướng về, đi về phía; hướng tới. Từ vựng thường đàm: 往往 VÃNG VÃNG (thường, thường hay (theo quy luật/kinh nghiệm)); 往返 VÃNG PHẢN (đi lại, khứ hồi, hai chiều (vé)); 繼往開來 KẾ VÃNG KHAI LAI (kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai); 交往 GIAO VÃNG (giao lưu, qua lại, quan hệ tiếp xúc qua lại); 往常 VÃNG THƯỜNG (ngày thường, như thường lệ, mọi khi); 往事 VÃNG SỰ (chuyện dĩ vãng, ký ức xưa cũ, chuyện ngày xưa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 往 (âm chuẩn VÃNG): hướng về, đi về phía; hướng tới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VÃNG (往): hướng về, đi về phía; hướng tới; từ ghép thông dụng: 往往 VÃNG VÃNG (thường, thường hay (theo quy luật/kinh nghiệm)); 往返 VÃNG PHẢN (đi lại, khứ hồi, hai chiều (vé)); 繼往開來 KẾ VÃNG KHAI LAI (kế vãng khai lai, kế thừa quá khứ mở lối tương lai); 交往 GIAO VÃNG (giao lưu, qua lại, quan hệ tiếp xúc qua lại); 往常 VÃNG THƯỜNG (ngày thường, như thường lệ, mọi khi); 往事 VÃNG SỰ (chuyện dĩ vãng, ký ức xưa cũ, chuyện ngày xưa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 往 [U+5F80 · VÃNG · wǎnglái]: hướng về, đi về phía; hướng tới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “往来”