Tiếng Anh: quarter of an hour (15 mins), moment, to carve, to engrave
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刻”
Chữ KHẮC (刻): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 刻苦 (KHẮC KHỔ: khắc khổ, chăm chỉ miệt mài), 立刻 (LẬP KHẮC: liền, ngay tức thì, lập tức), 深刻 (THÂM KHẮC: sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy), 时刻 (THỜI KHẮC: thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 刻 (KHẮC: khắc (15 phút), khắc chạm, thời khắc), thuộc bộ 刀 (ĐAO). Gặp lại trong: 刻苦 (KHẮC KHỔ), 立刻 (LẬP KHẮC), 深刻 (THÂM KHẮC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc
Phồn thể: 刻
Hán Việt: KHẮC
Tiếng Anh: quarter of an hour (15 mins), moment, to carve, to engrave
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刻”
Chữ KHẮC (刻): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 刻苦 (KHẮC KHỔ: khắc khổ, chăm chỉ miệt mài), 立刻 (LẬP KHẮC: liền, ngay tức thì, lập tức), 深刻 (THÂM KHẮC: sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy), 时刻 (THỜI KHẮC: thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc).
Tập viết
Dùng trong câu
现在三点一刻。
Bây giờ là ba giờ mười lăm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 刻
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “刻” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 刻 (U+523B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 刻 · 亠 (Bộ ĐẦU) (8 nét) · Pinyin: kè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc. Chữ KHẮC (刻): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 人 (NHÂN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 刻苦 (KHẮC KHỔ: khắc khổ, chăm chỉ miệt mài), 立刻 (LẬP KHẮC: liền, ngay tức thì, lập tức), 深刻 (THÂM KHẮC: sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy), 时刻 (THỜI KHẮC: thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHẮC: khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc; thường gặp trong ngữ cảnh: 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 刻 (KHẮC): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khắc (刻): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 刻 (âm đọc KHẮC): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc. Từ vựng thường đàm: 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 刻 (âm chuẩn KHẮC): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHẮC (刻): khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc; từ ghép thông dụng: 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 立刻 LẬP KHẮC (liền, ngay tức thì, lập tức); 深刻 THÂM KHẮC (sâu sắc, sâu đậm, thâm thúy); 時刻 THỜI KHẮC (thời khắc, thời điểm; luôn luôn, mọi lúc); 雕刻 ĐIÊU KHẮC (điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc); 刻不容緩 KHẮC BẤT DUNG HOÃN (không thể chậm trễ, cấp bách từng giây từng phút).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 刻 [U+523B · KHẮC · kè]: khắc (15 phút); khắc chạm; thời khắc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “刻”