Tiếng Anh: to reconcile, reconciliation, settlement
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “和解”
Chữ HÒA (和) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Hòa 和 gồm hai phần: bên trái là Hòa (禾 - cây lúa nuôi sống con người về mặt vật chất), bên phải là Khẩu (口 - miệng ăn). Triết lý trị quốc và nhân sinh sâu sắc: Khi cây lúa đến được miệng của mọi tầng lớp nhân dân, ai ai cũng có cơm ăn áo mặc thì lòng người tự nhiên hòa thuận, thiên hạ thái bình, không còn tranh đoạt cướp bóc.
Cây lúa trĩu hạt đồng vàng, Vào miệng no ấm muôn làng thái hòa. Muôn dân no ấm thuận hòa, Bốn phương dứt bỏ can qua đao hùm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 和解 (HOÀ GIẢI) = 和 (HOÀ: và, cùng với) + 解 (GIẢI: tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng) → hòa giải, làm lành, hòa ước. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "和解" đọc là hé (thanh 2) + jiě (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hòa giải, làm lành, hòa ước
Phồn thể: 和解
Hán Việt: HOÀ GIẢI
Tiếng Anh: to reconcile, reconciliation, settlement
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “和解”
Chữ HÒA (和) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Hòa 和 gồm hai phần: bên trái là Hòa (禾 - cây lúa nuôi sống con người về mặt vật chất), bên phải là Khẩu (口 - miệng ăn). Triết lý trị quốc và nhân sinh sâu sắc: Khi cây lúa đến được miệng của mọi tầng lớp nhân dân, ai ai cũng có cơm ăn áo mặc thì lòng người tự nhiên hòa thuận, thiên hạ thái bình, không còn tranh đoạt cướp bóc.
Cây lúa trĩu hạt đồng vàng, Vào miệng no ấm muôn làng thái hòa. Muôn dân no ấm thuận hòa, Bốn phương dứt bỏ can qua đao hùm.
Tập viết
Dùng trong câu
在中国积极斡旋与建设性推动下,中东地区有关当事国达成了历史性和解,为地区和平开辟了新篇章。
Dưới sự hòa giải tích cực và thúc đẩy mang tính xây dựng của Trung Quốc, các quốc gia liên quan tại khu vực Trung Đông đã đạt được thỏa thuận hòa giải lịch sử, mở ra trang sử mới cho hòa bình khu vực.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 和解
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “和解” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 和 (U+548C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bất hoà; chan hoà; hoà hợp
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
và, cùng với. Chữ HÒA (和) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Hòa 和 gồm hai phần: bên trái là Hòa (禾 - cây lúa nuôi sống con người về mặt vật chất), bên phải là Khẩu (口 - miệng ăn). Triết lý trị quốc và nhân sinh sâu sắc: Khi cây lúa đến được miệng của mọi tầng lớp nhân dân, ai ai cũng có cơm ăn áo mặc thì lòng người tự nhiên hòa thuận, thiên hạ thái bình, không còn tranh đoạt cướp bóc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暖和 NOÃN HOÀ (ấm áp, làm ấm); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 和藹 HOÀ ÁI (hòa nhã, niềm nở, hiền hậu dễ gần).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 和 (HOÀ): và, cùng với. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暖和 NOÃN HOÀ (ấm áp, làm ấm); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 和藹 HOÀ ÁI (hòa nhã, niềm nở, hiền hậu dễ gần)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoà (和): và, cùng với.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 和 (âm đọc HOÀ): và, cùng với. Từ vựng thường đàm: 暖和 NOÃN HOÀ (ấm áp, làm ấm); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 共和國 CỘNG HOÀ QUỐC (nước Cộng hòa); 和藹 HOÀ ÁI (hòa nhã, niềm nở, hiền hậu dễ gần).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 和 (âm chuẩn HOÀ): và, cùng với.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hùa theo, vào hùa
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 和 [U+548C · HOÀ · hé]: và, cùng với.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “和解”