Tiếng Anh: same, similar; together with; flower, blossom, to spend (time/money); big, large; obey, submit to, go along with
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “同” (ĐỒNG) đọc thanh 2 “tóng” trong 99% các trường hợp (“bạn học, đồng nghiệp, đồng ý, giống nhau”); chỉ đọc thanh 4 “tòng” trong danh từ đặc trưng của Bắc Kinh là 胡同 (hútòng - ngõ, con hẻm).
cùng, giống nhau; cùng với
VD: 同学 (tóng xué), 同事 (tóng shì), 同意 (tóng yì)
ngõ, hẻm nhỏ (trong từ 胡同 ở miền Bắc Trung Quốc)
VD: 胡同 (hú tòng), 死胡同 (sǐ hútòng)
Chữ “大” (ĐẠI) đọc là “dà” trong 99% các trường hợp với nghĩa “to, lớn”; chỉ đọc là “dài” trong từ truyền thống chỉ bác sĩ là 大夫 (dàifu) hoặc Đại Vương (大王 dàiwáng).
to, lớn, rộng lớn, mạnh; lớn tuổi
VD: 大家 (dà jiā), 大学 (dà xué), 大概 (dà gài)
bác sĩ, thầy thuốc (trong từ 大夫 dàifu)
VD: 大夫 (dài fu), 王大夫 (Wáng dài fu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “同花大顺”
Chữ ĐỒNG (同) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐỒNG 同 gồm bộ Quynh (冂 - không gian bao bọc) chứa nét Nhất (一) và Khẩu (口). Ý nghĩa sâu sắc: Nhiều người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung một tiếng nói và hướng về một mục tiêu tốt đẹp. Khái niệm "Đại Đồng" hướng tới một thế giới không chiến tranh, nhân loại coi nhau như ruột thịt, bốn bể một nhà ("Tứ hải giai huynh đệ").
Chung dưới một vòm mái ấm êm, Mọi người chung tiếng dạ không phiền. Đồng tâm hiệp lực xây non nước, Thế giới đại đồng hưởng phúc duyên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 同花大顺 [ĐỒNG HOA ĐẠI THUẬN] gồm 同 (ĐỒNG) + 花 (HOA) + 大 (ĐẠI) + 顺 (THUẬN) → nghĩa tiếng Việt: "同 (ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp". 🦊
Phát âm "同花大顺": 同 tóng (thanh 2 (35)) → 花 huā (thanh 1 (55)) → 大 dà (thanh 4 (51)) → 顺 shùn (thanh 4 (51)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

同 (ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; 花 (HOA): hoa; 大 (ĐẠI): to, lớn; 顺 (THUẬN): Thuận lợi, suôn sẻ, xuôi theo, hòa thuận
Phồn thể: 同花大順
Hán Việt: ĐỒNG HOA ĐẠI THUẬN
Tiếng Anh: same, similar; together with; flower, blossom, to spend (time/money); big, large; obey, submit to, go along with
Chữ “同” (ĐỒNG) đọc thanh 2 “tóng” trong 99% các trường hợp (“bạn học, đồng nghiệp, đồng ý, giống nhau”); chỉ đọc thanh 4 “tòng” trong danh từ đặc trưng của Bắc Kinh là 胡同 (hútòng - ngõ, con hẻm).
cùng, giống nhau; cùng với
VD: 同学 (tóng xué), 同事 (tóng shì), 同意 (tóng yì)
ngõ, hẻm nhỏ (trong từ 胡同 ở miền Bắc Trung Quốc)
VD: 胡同 (hú tòng), 死胡同 (sǐ hútòng)
Chữ “大” (ĐẠI) đọc là “dà” trong 99% các trường hợp với nghĩa “to, lớn”; chỉ đọc là “dài” trong từ truyền thống chỉ bác sĩ là 大夫 (dàifu) hoặc Đại Vương (大王 dàiwáng).
to, lớn, rộng lớn, mạnh; lớn tuổi
VD: 大家 (dà jiā), 大学 (dà xué), 大概 (dà gài)
bác sĩ, thầy thuốc (trong từ 大夫 dàifu)
VD: 大夫 (dài fu), 王大夫 (Wáng dài fu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “同花大顺”
Chữ ĐỒNG (同) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐỒNG 同 gồm bộ Quynh (冂 - không gian bao bọc) chứa nét Nhất (一) và Khẩu (口). Ý nghĩa sâu sắc: Nhiều người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung một tiếng nói và hướng về một mục tiêu tốt đẹp. Khái niệm "Đại Đồng" hướng tới một thế giới không chiến tranh, nhân loại coi nhau như ruột thịt, bốn bể một nhà ("Tứ hải giai huynh đệ").
Chung dưới một vòm mái ấm êm, Mọi người chung tiếng dạ không phiền. Đồng tâm hiệp lực xây non nước, Thế giới đại đồng hưởng phúc duyên.
Tập viết
Dùng trong câu
同花大顺(相关词:同学)
Cụm từ “同花大顺” (ĐỒNG HOA ĐẠI THUẬN) — 同 (ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; 花 (HOA): hoa; 大 (ĐẠI): to, lớn; 顺 (THUẬN): Thuận lợi, suôn sẻ, xuôi theo, hòa thuận; từ liên hệ: 同学 (ĐỒNG HỌC: bạn cùng học, bạn học).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 同花大顺
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.
Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.
“Hoa ưu đàm mấy kiếp đâm bông.”
Từ “同花大顺” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 同 (U+540C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 同 · 冂 (Bộ QUYNH) (6 nét) · Pinyin: tóng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. Chữ ĐỒNG (同) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐỒNG 同 gồm bộ Quynh (冂 - không gian bao bọc) chứa nét Nhất (一) và Khẩu (口). Ý nghĩa sâu sắc: Nhiều người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng chung một tiếng nói và hướng về một mục tiêu tốt đẹp. Khái niệm "Đại Đồng" hướng tới một thế giới không chiến tranh, nhân loại coi nhau như ruột thịt, bốn bể một nhà ("Tứ hải giai huynh đệ"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỒNG: cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói; thường gặp trong ngữ cảnh: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 同 (ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đồng (同): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 同 (âm đọc ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói. Từ vựng thường đàm: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 同 (âm chuẩn ĐỒNG): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỒNG (同): Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói; từ ghép thông dụng: 同學 ĐỒNG HỌC (bạn cùng học, bạn học); 同事 ĐỒNG SỰ (đồng nghiệp); 同意 ĐỒNG Ý (đồng ý, tán thành); 相同 TƯƠNG ĐỒNG (giống nhau, tương đồng); 共同 CỘNG ĐỒNG (chung, cùng nhau); 同情 ĐỒNG TÌNH (đồng cảm, thông cảm, xót thương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 同 [U+540C · ĐỒNG · tóng]: Cùng nhau, đồng lòng, hòa hợp; đại đồng thế giới chung một tiếng nói.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “同花大顺”