Tiếng Anh: to reveal, to expose, dew, syrup; sky, heaven; god, celestial; to swim; float, drift; wander, roam; happy, glad; enjoyable; music; measure word for events/performances, field
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “露” (LỘ) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “lù” khi chỉ “hạt sương mai” hoặc trong các từ ghép văn viết (như 暴露 bàolù, 透露 tòulù, 露天 lùtiān); đọc là “lòu” trong các cụm từ khẩu ngữ động-tân (như 露面 lòumiàn - lộ diện, 露馅儿 lòuxiànr - lộ tẩy).
hạt sương (露水); ngoài trời (露天); bộc lộ, tiết lộ (trong từ ghép)
VD: 透露 (tòu lù), 暴露 (bào lù), 露天 (lù tiān)
xuất đầu lộ diện, để lộ ra (dùng trong khẩu ngữ)
VD: 露面 (lòu miàn), 露一手 (lòu yì shǒu), 露馅儿 (lòu xiànr)
Chữ “乐” phân biệt cực dễ qua âm Hán Việt: đọc là “lè” (LẠC trong khoái lạc, an lạc) khi chỉ niềm vui, sự vui vẻ; đọc là “yuè” (NHẠC trong âm nhạc) khi nói về đàn ca, giai điệu, nhạc cụ.
vui vẻ, vui sướng, lạc quan; cười
VD: 快乐 (kuài lè), 可乐 (kě lè), 乐观 (lè guān)
âm nhạc, bản nhạc, nhạc cụ
VD: 音乐 (yīn yuè), 乐器 (yuè qì), 乐队 (yuè duì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “露天游乐场”
Chữ LỘ (露) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm mưa hơi ẩm (雨) ngưng tụ trên con đường (路) lúc tờ mờ sáng thành những giọt sương mai long lanh. Vì sương đọng lộ thiên ngoài trời nên chữ Lộ còn mang nghĩa phơi bày, lộ ra.
Mưa đêm đọng giọt trên đường Sáng ra lấp lánh giọt sương đầu cành. Trên VŨ (雨) dưới LỘ (路) long lanh, Chữ LỘ (露) sương sớm ngọt lành cỏ hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “露天游乐场”
💡 露天游乐场 [LỘ THIÊN DU LẠC TRƯỜNG] gồm 露 (LỘ) + 天 (THIÊN) + 游 (DU) + 乐 (LẠC) + 场 (TRƯỜNG) → nghĩa tiếng Việt: "露 (LỘ): lộ ra, phơi bày". 🦊
Phát âm "露天游乐场": 露 lù (thanh 4 (51)) → 天 tiān (thanh 1 (55)) → 游 yóu (thanh 2 (35)) → 乐 lè (thanh 4 (51)) → 场 cháng (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

露 (LỘ): lộ ra, phơi bày; 天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.; 游 (DU): Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả.; 乐 (LẠC): Âm nhạc réo rắt (đọc yuè); 场 (TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ)
Phồn thể: 露天遊樂場
Hán Việt: LỘ THIÊN DU LẠC TRƯỜNG
Tiếng Anh: to reveal, to expose, dew, syrup; sky, heaven; god, celestial; to swim; float, drift; wander, roam; happy, glad; enjoyable; music; measure word for events/performances, field
Chữ “露” (LỘ) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “lù” khi chỉ “hạt sương mai” hoặc trong các từ ghép văn viết (như 暴露 bàolù, 透露 tòulù, 露天 lùtiān); đọc là “lòu” trong các cụm từ khẩu ngữ động-tân (như 露面 lòumiàn - lộ diện, 露馅儿 lòuxiànr - lộ tẩy).
hạt sương (露水); ngoài trời (露天); bộc lộ, tiết lộ (trong từ ghép)
VD: 透露 (tòu lù), 暴露 (bào lù), 露天 (lù tiān)
xuất đầu lộ diện, để lộ ra (dùng trong khẩu ngữ)
VD: 露面 (lòu miàn), 露一手 (lòu yì shǒu), 露馅儿 (lòu xiànr)
Chữ “乐” phân biệt cực dễ qua âm Hán Việt: đọc là “lè” (LẠC trong khoái lạc, an lạc) khi chỉ niềm vui, sự vui vẻ; đọc là “yuè” (NHẠC trong âm nhạc) khi nói về đàn ca, giai điệu, nhạc cụ.
vui vẻ, vui sướng, lạc quan; cười
VD: 快乐 (kuài lè), 可乐 (kě lè), 乐观 (lè guān)
âm nhạc, bản nhạc, nhạc cụ
VD: 音乐 (yīn yuè), 乐器 (yuè qì), 乐队 (yuè duì)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “露天游乐场”
Chữ LỘ (露) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm mưa hơi ẩm (雨) ngưng tụ trên con đường (路) lúc tờ mờ sáng thành những giọt sương mai long lanh. Vì sương đọng lộ thiên ngoài trời nên chữ Lộ còn mang nghĩa phơi bày, lộ ra.
Mưa đêm đọng giọt trên đường Sáng ra lấp lánh giọt sương đầu cành. Trên VŨ (雨) dưới LỘ (路) long lanh, Chữ LỘ (露) sương sớm ngọt lành cỏ hoa.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “露天游乐场”
Dùng trong câu
露天游乐场(相关词:暴露)
Cụm từ “露天游乐场” (LỘ THIÊN DU LẠC TRƯỜNG) — 露 (LỘ): lộ ra, phơi bày; 天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.; 游 (DU): Bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả.; 乐 (LẠC): Âm nhạc réo rắt (đọc yuè); 场 (TRƯỜNG): buổi, trận, màn (lượng từ); từ liên hệ: 暴露 (BẠO LỘ: lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 露天游乐场
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Từ “露天游乐场” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 露 (U+9732) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lộ ra, phơi bày; giọt sương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 露 · 雨 (Bộ VŨ) (21 nét) · Pinyin: lù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lộ ra, phơi bày; giọt sương. Chữ LỘ (露) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm mưa hơi ẩm (雨) ngưng tụ trên con đường (路) lúc tờ mờ sáng thành những giọt sương mai long lanh. Vì sương đọng lộ thiên ngoài trời nên chữ Lộ còn mang nghĩa phơi bày, lộ ra. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỘ: lộ ra, phơi bày; giọt sương; thường gặp trong ngữ cảnh: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 露 (LỘ): lộ ra, phơi bày; giọt sương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lộ (露): lộ ra, phơi bày; giọt sương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 露 (âm đọc LỘ): lộ ra, phơi bày; giọt sương. Từ vựng thường đàm: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 露 (âm chuẩn LỘ): lộ ra, phơi bày; giọt sương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỘ (露): lộ ra, phơi bày; giọt sương; từ ghép thông dụng: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 露 [U+9732 · LỘ · lù]: lộ ra, phơi bày; giọt sương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “露天游乐场”