Tiếng Anh: to reveal, to expose, dew, syrup
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “露”
Chữ LỘ (露) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm mưa hơi ẩm (雨) ngưng tụ trên con đường (路) lúc tờ mờ sáng thành những giọt sương mai long lanh. Vì sương đọng lộ thiên ngoài trời nên chữ Lộ còn mang nghĩa phơi bày, lộ ra.
Mưa đêm đọng giọt trên đường Sáng ra lấp lánh giọt sương đầu cành. Trên VŨ (雨) dưới LỘ (路) long lanh, Chữ LỘ (露) sương sớm ngọt lành cỏ hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 露 (LỘ: lộ ra, phơi bày, giọt sương), thuộc bộ 雨 (VŨ). Gặp lại trong: 暴露 (BẠO LỘ), 揭露 (YẾT LỘ), 流露 (LƯU LỘ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

lộ ra, phơi bày; giọt sương
Phồn thể: 露
Hán Việt: LỘ
Tiếng Anh: to reveal, to expose, dew, syrup
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “露”
Chữ LỘ (露) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm mưa hơi ẩm (雨) ngưng tụ trên con đường (路) lúc tờ mờ sáng thành những giọt sương mai long lanh. Vì sương đọng lộ thiên ngoài trời nên chữ Lộ còn mang nghĩa phơi bày, lộ ra.
Mưa đêm đọng giọt trên đường Sáng ra lấp lánh giọt sương đầu cành. Trên VŨ (雨) dưới LỘ (路) long lanh, Chữ LỘ (露) sương sớm ngọt lành cỏ hoa.
Tập viết
Dùng trong câu
当得知自己的科研方案获得全票通过并立项资助时,他脸上露出了欣慰开朗的笑容。
Khi biết tin đề án nghiên cứu khoa học của mình được 100% phiếu tán thành và cấp kinh phí thực hiện, trên gương mặt anh nở nụ cười rạng rỡ đầy mãn nguyện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 露
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “露” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 露 (U+9732) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lộ ra, phơi bày; giọt sương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 露 · 雨 (Bộ VŨ) (21 nét) · Pinyin: lù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lộ ra, phơi bày; giọt sương. Chữ LỘ (露) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm mưa hơi ẩm (雨) ngưng tụ trên con đường (路) lúc tờ mờ sáng thành những giọt sương mai long lanh. Vì sương đọng lộ thiên ngoài trời nên chữ Lộ còn mang nghĩa phơi bày, lộ ra. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỘ: lộ ra, phơi bày; giọt sương; thường gặp trong ngữ cảnh: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 露 (LỘ): lộ ra, phơi bày; giọt sương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lộ (露): lộ ra, phơi bày; giọt sương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 露 (âm đọc LỘ): lộ ra, phơi bày; giọt sương. Từ vựng thường đàm: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 露 (âm chuẩn LỘ): lộ ra, phơi bày; giọt sương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỘ (露): lộ ra, phơi bày; giọt sương; từ ghép thông dụng: 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 揭露 YẾT LỘ (vạch trần, phơi bày, làm lộ rõ chân tướng); 流露 LƯU LỘ (bộc lộ, để lộ ra (tình cảm tự nhiên, ánh mắt)); 泄露 TIẾT LỘ (rò rỉ, để lộ (bí mật, hóa chất, thông tin)); 露水 LỘ THỦY (Giọt sương sớm mai).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 露 [U+9732 · LỘ · lù]: lộ ra, phơi bày; giọt sương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “露”