Tiếng Anh: to pass away, to die (of respected persons), demise
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “逝世”
Chữ THỆ (逝): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 逝世 (THỆ THẾ: từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 逝世 (THỆ THẾ) = 逝 (THỆ: qua đời, chết) + 世 (THẾ: thế hệ (30 năm), cuộc đời, thế giới) → từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "逝世" đọc là shì (thanh 4) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)
Phồn thể: 逝世
Hán Việt: THỆ THẾ
Tiếng Anh: to pass away, to die (of respected persons), demise
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “逝世”
Chữ THỆ (逝): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 逝世 (THỆ THẾ: từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).
Tập viết
Dùng trong câu
当听到为国家杂交水稻事业奉献毕生的功勋科学家逝世的噩耗时,全国数以亿计的人民群众自发沉痛悼念国之栋梁。
Khi nghe tin dữ nhà khoa học có công trạng lẫy lừng cống hiến cả cuộc đời cho sự nghiệp lúa lai của quốc gia từ trần qua đời, hàng trăm triệu quần chúng nhân dân trên khắp cả nước đã tự phát đau buồn tưởng niệm rường cột của quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 逝世
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “逝世” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 逝 (U+901D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
qua đời; chết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 逝 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (10 nét) · Pinyin: shì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
qua đời; chết. Chữ THỆ (逝): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 逝世 (THỆ THẾ: từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỆ: qua đời; chết; thường gặp trong ngữ cảnh: 逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 逝 (THỆ): qua đời; chết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thệ (逝): qua đời; chết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 逝 (âm đọc THỆ): qua đời; chết. Từ vựng thường đàm: 逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 逝 (âm chuẩn THỆ): qua đời; chết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỆ (逝): qua đời; chết; từ ghép thông dụng: 逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 逝 [U+901D · THỆ · shì]: qua đời; chết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “逝世”