Tiếng Anh: currency, money, monetary
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “货币”
Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng.
Trên là chữ HÓA (化) đổi trao, Dưới thêm bộ BỐI (贝) đồng hào tiền xưa. Hàng HÓA (货) buôn bán sớm trưa, Lưu thông của cải nắng mưa giúp đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 货币 (HOÁ TỆ) = 货 (HOÁ: hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại) + 币 (TỆ: tiền tệ, đồng tiền, lụa quý làm lễ vật) → tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "货币" đọc là huò (thanh 4) + bì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán
Phồn thể: 貨幣
Hán Việt: HOÁ TỆ
Tiếng Anh: currency, money, monetary
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “货币”
Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng.
Trên là chữ HÓA (化) đổi trao, Dưới thêm bộ BỐI (贝) đồng hào tiền xưa. Hàng HÓA (货) buôn bán sớm trưa, Lưu thông của cải nắng mưa giúp đời.
Tập viết
Dùng trong câu
人民币跨境支付系统功能持续优化,推动人民币作为国际贸易结算与储备货币的国际化进程稳步向前迈进。
Hệ thống thanh toán xuyên biên giới bằng đồng Nhân dân tệ không ngừng được tối ưu hóa, thúc đẩy tiến trình quốc tế hóa của đồng Nhân dân tệ với tư cách là đồng tiền thanh toán thương mại và dự trữ quốc tế từng bước vững chắc tiến lên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 货币
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “货币” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 货 (U+8D27) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại. [Giản thể: 货 ⇄ Phồn thể: 貨 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (8 nét) · Pinyin: huò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại. Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÁ: hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại; thường gặp trong ngữ cảnh: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 貨 (HOÁ): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoá (貨): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 貨 (âm đọc HOÁ): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại. Từ vựng thường đàm: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 貨 (âm chuẩn HOÁ): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÁ (貨): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại; từ ghép thông dụng: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 貨 [U+8D27 · HOÁ · huò]: Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “货币”