Tiếng Anh: perhaps, maybe, probably
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “或许”
Chữ HOẶC (或) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ KHẨU (口, đại diện cho thành trì, vùng đất) ghép với bộ QUA (戈) là ngọn giáo cùng nét gạch ngang ở dưới chỉ biên giới đất đai. Nghĩa gốc của chữ là bảo vệ cương thổ (tiền thân của chữ VỰC 域 và QUỐC 国); do quân giặc có thể xuất hiện bất ngờ ở hướng này hoặc hướng khác nên chữ được mượn để chỉ sự phỏng đoán, lựa chọn: hoặc là, có lẽ.
Cầm QUA (戈) canh giữ biên cương, Quanh thành KHẨU (口) đất bốn phương giữ gìn. HOẶC (或) khi biến động bất thình, Hoặc đây hoặc đó linh hoạt ứng cơ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 或许 (HOẶC HỨA) = 或 (HOẶC: hoặc là, có lẽ, có thể) + 许 (HỨA: cho phép, hứa, lời hứa hôn) → có lẽ, biết đâu, có thể. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "或许" đọc là huò (thanh 4) + xǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

có lẽ, biết đâu, có thể
Phồn thể: 或許
Hán Việt: HOẶC HỨA
Tiếng Anh: perhaps, maybe, probably
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “或许”
Chữ HOẶC (或) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ KHẨU (口, đại diện cho thành trì, vùng đất) ghép với bộ QUA (戈) là ngọn giáo cùng nét gạch ngang ở dưới chỉ biên giới đất đai. Nghĩa gốc của chữ là bảo vệ cương thổ (tiền thân của chữ VỰC 域 và QUỐC 国); do quân giặc có thể xuất hiện bất ngờ ở hướng này hoặc hướng khác nên chữ được mượn để chỉ sự phỏng đoán, lựa chọn: hoặc là, có lẽ.
Cầm QUA (戈) canh giữ biên cương, Quanh thành KHẨU (口) đất bốn phương giữ gìn. HOẶC (或) khi biến động bất thình, Hoặc đây hoặc đó linh hoạt ứng cơ.
Tập viết
Dùng trong câu
科学探索是一场漫长的接力跑,或许我们这一代人无法看到最终答案,但每一步坚实的探索都在为后来者铺就通往真理的阶梯。
Thám hiểm khoa học là một cuộc chạy đua tiếp sức trường kỳ, có lẽ thế hệ chúng ta chưa thể tận mắt nhìn thấy câu trả lời cuối cùng, nhưng từng bước chân khám phá vững vàng hôm nay đều đang lát nên những bậc thang dẫn tới chân lý cho người đi sau.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 或许
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “或许” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 或 (U+6216) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hoặc là, có lẽ, có thể, nghi ngờ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 或 · 戈 (Bộ QUA) (8 nét) · Pinyin: huò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hoặc là, có lẽ, có thể, nghi ngờ. Chữ HOẶC (或) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ KHẨU (口, đại diện cho thành trì, vùng đất) ghép với bộ QUA (戈) là ngọn giáo cùng nét gạch ngang ở dưới chỉ biên giới đất đai. Nghĩa gốc của chữ là bảo vệ cương thổ (tiền thân của chữ VỰC 域 và QUỐC 国); do quân giặc có thể xuất hiện bất ngờ ở hướng này hoặc hướng khác nên chữ được mượn để chỉ sự phỏng đoán, lựa chọn: hoặc là, có lẽ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 間或 GIAN HOẶC (Gián hoặc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOẶC: hoặc là, có lẽ, có thể, nghi ngờ; thường gặp trong ngữ cảnh: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 間或 GIAN HOẶC (Gián hoặc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 或 (HOẶC): Hoặc là, có lẽ, có thể, nghi ngờ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 間或 GIAN HOẶC (Gián hoặc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoặc (或): Hoặc là, có lẽ, có thể, nghi ngờ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 或 (âm đọc HOẶC): Hoặc là, có lẽ, có thể, nghi ngờ. Từ vựng thường đàm: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 間或 GIAN HOẶC (Gián hoặc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 或 (âm chuẩn HOẶC): Hoặc là, có lẽ, có thể, nghi ngờ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOẶC (或): Hoặc là, có lẽ, có thể, nghi ngờ; từ ghép thông dụng: 或者 HOẶC GIẢ (hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)); 或許 HOẶC HỨA (có lẽ, biết đâu, có thể); 間或 GIAN HOẶC (Gián hoặc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 或 [U+6216 · HOẶC · huò]: Hoặc là, có lẽ, có thể, nghi ngờ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “或许”