Tiếng Anh: entrance ticket, admission ticket
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “门票”
Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN).
Hai cánh cửa lớn đối xứng nhau, Mở ra đón khách bước qua cầu. Chữ MÔN cổng chính vào gia tộc, Học rộng chuyên môn chí vươn cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 门票 (MÔN PHIẾU) = 门 (MÔN: cửa) + 票 (PHIẾU: vé) → vé vào cổng, vé vào cửa tham quan. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

vé vào cổng, vé vào cửa tham quan
Phồn thể: 門票
Hán Việt: MÔN PHIẾU
Tiếng Anh: entrance ticket, admission ticket
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “门票”
Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN).
Hai cánh cửa lớn đối xứng nhau, Mở ra đón khách bước qua cầu. Chữ MÔN cổng chính vào gia tộc, Học rộng chuyên môn chí vươn cao.
Tập viết
Dùng trong câu
国家博物馆面向社会全面推行实名制免费预约门票制度,极大方便了公众参观。
Bảo tàng Quốc gia triển khai toàn diện chế độ đặt trước vé vào cửa miễn phí bằng tên thật cho toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho công chúng tham quan.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 门票
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “门票” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 门 (U+95E8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cửa. [Giản thể: 门 ⇄ Phồn thể: 門 · 门 (Bộ MÔN) (3 nét) · Pinyin: ménpiào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cửa. Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÔN: cửa; thường gặp trong ngữ cảnh: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 門 (MÔN): cửa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Môn (門): cửa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 門 (âm đọc MÔN): cửa. Từ vựng thường đàm: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 門 (âm chuẩn MÔN): cửa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÔN (門): cửa; từ ghép thông dụng: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 門 [U+95E8 · MÔN · ménpiào]: cửa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “门票”