Tiếng Anh: passport
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “护照”
Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài.
Lời thề son sắt giữ gìn Bàn tay bảo hộ trọn niềm bình yên. Bên NGÔN (讠) chữ HỘ (户) chở che, Chữ HỘ (护) gìn giữ bốn bề ấm êm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 护照 (HỘ CHIẾU) = 护 (HỘ: bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông) + 照 (CHIẾU: chiếu sáng, soi rọi, chụp ảnh) → hộ chiếu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "护照" đọc là hù (thanh 4) + zhào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hộ chiếu
Phồn thể: 護照
Hán Việt: HỘ CHIẾU
Tiếng Anh: passport
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “护照”
Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài.
Lời thề son sắt giữ gìn Bàn tay bảo hộ trọn niềm bình yên. Bên NGÔN (讠) chữ HỘ (户) chở che, Chữ HỘ (护) gìn giữ bốn bề ấm êm.
Tập viết
Dùng trong câu
我的护照不见了。
Hộ chiếu của tôi bị mất rồi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 护照
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “护照” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 护 (U+62A4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. [Giản thể: 护 ⇄ Phồn thể: 護 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (7 nét) · Pinyin: hù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỘ: bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông; thường gặp trong ngữ cảnh: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 護 (HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hộ (護): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 護 (âm đọc HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Từ vựng thường đàm: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 護 (âm chuẩn HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỘ (護): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông; từ ghép thông dụng: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 護 [U+62A4 · HỘ · hù]: Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “护照”