Tiếng Anh: sweetness comes after bitterness, after suffering comes happiness
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “苦尽甘来”
Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai").
Cây ngải ngàn năm nếm gió sương, Thảo đầu Cổ dưới đắng muôn phương. Gian nan thử thách rèn gan dạ, Khổ tận cam lai rạng nẻo đường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “苦尽甘来”
💡 苦尽甘来 (KHỔ TẬN CAM LAI) = 苦 (KHỔ: đắng, khổ cực, vất vả) + 尽 (TẬN: hết, tận cùng, dốc hết sức lực) + 甘 (CAM: vị ngọt, ngon lành, cam tâm) + 来 (LAI: đến, tới) → hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "苦尽甘来" đọc là kǔ (thanh 3) + jìn (thanh 4) + gān (thanh 1) + lái (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay
Phồn thể: 苦盡甘來
Hán Việt: KHỔ TẬN CAM LAI
Tiếng Anh: sweetness comes after bitterness, after suffering comes happiness
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “苦尽甘来”
Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai").
Cây ngải ngàn năm nếm gió sương, Thảo đầu Cổ dưới đắng muôn phương. Gian nan thử thách rèn gan dạ, Khổ tận cam lai rạng nẻo đường.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “苦尽甘来”
Dùng trong câu
科研团队历经数千个日夜的艰苦攻关与无数次挫折考验,最终成功攻克国际级科技瓶颈,迎来了苦尽甘来的辉煌时刻。
Nhóm nghiên cứu khoa học trải qua hàng ngàn ngày đêm gian khổ vượt khó cùng muôn vàn thử thách thất bại, cuối cùng đã chinh phục thành công nút thắt khoa học công nghệ cấp quốc tế, đón chào khoảnh khắc huy hoàng khổ tận cam lai hết cay đắng đến ngọt bùi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 苦尽甘来
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Từ “苦尽甘来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 苦 (U+82E6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đắng, khổ cực, vất vả. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 苦 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (8 nét) · Pinyin: kǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đắng, khổ cực, vất vả. Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHỔ: đắng, khổ cực, vất vả; thường gặp trong ngữ cảnh: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 苦 (KHỔ): đắng, khổ cực, vất vả. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khổ (苦): đắng, khổ cực, vất vả.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 苦 (âm đọc KHỔ): đắng, khổ cực, vất vả. Từ vựng thường đàm: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 苦 (âm chuẩn KHỔ): đắng, khổ cực, vất vả.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHỔ (苦): đắng, khổ cực, vất vả; từ ghép thông dụng: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 苦 [U+82E6 · KHỔ · kǔ]: đắng, khổ cực, vất vả.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “苦尽甘来”