Tiếng Anh: to carry on the arm, to slung over the shoulder
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挎”
Chữ KHOÁ (挎): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 大 (ĐẠI).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 挎 (KHOÁ: khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay), thuộc bộ 手 (THỦ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay
Phồn thể: 挎
Hán Việt: KHOÁ
Tiếng Anh: to carry on the arm, to slung over the shoulder
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挎”
Chữ KHOÁ (挎): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 大 (ĐẠI).
Tập viết
Dùng trong câu
乡村老农技员肩上挎着洗得发白的帆布工具包,常年穿梭在梯田垄沟之间为乡亲们提供精准的果树防虫治病技术指导。
Người cán bộ khuyến nông thôn quê vai khoác chiếc túi vải bạt đã giặt bạc màu, quanh năm đi lại con thoi giữa các rãnh ruộng bậc thang để cung cấp hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh cây ăn quả chuẩn xác cho bà con chòm xóm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 挎
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “挎” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 挎 (U+630E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 挎 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (9 nét) · Pinyin: kuà].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay. Chữ KHOÁ (挎): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 大 (ĐẠI).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHOÁ: khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 挎 (KHOÁ): khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khoá (挎): khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 挎 (âm đọc KHOÁ): khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 挎 (âm chuẩn KHOÁ): khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHOÁ (挎): khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 挎 [U+630E · KHOÁ · kuà]: khoác, đeo (túi, giỏ) chéo qua vai/trên cánh tay.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “挎”