Tiếng Anh: dry and dull, uninteresting, monotonous, boring
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “枯燥”
Chữ KHÔ (枯): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 枯竭 (KHÔ KIỆT: cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)), 枯燥 (KHÔ TÁO: khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 枯燥 (KHÔ TÁO) = 枯 (KHÔ: khô héo, héo úa, mục nát) + 燥 (TÁO: khô cằn, nóng nảy) → khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "枯燥" đọc là kū (thanh 1) + zào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu
Phồn thể: 枯燥
Hán Việt: KHÔ TÁO
Tiếng Anh: dry and dull, uninteresting, monotonous, boring
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “枯燥”
Chữ KHÔ (枯): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 枯竭 (KHÔ KIỆT: cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)), 枯燥 (KHÔ TÁO: khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Tập viết
Dùng trong câu
基础数学与理论物理研究虽然常常伴随着漫长而看似枯燥的公式推导,但其中蕴含着洞悉宇宙深层规律的极简大美。
Nghiên cứu vật lý lý thuyết và toán học cơ bản dẫu thường gắn liền với những chuỗi ngày dài suy diễn công thức tưởng chừng như khô khan tẻ nhạt, nhưng ẩn chứa trong đó là vẻ đẹp tối giản vô cùng vĩ đại thấu hiểu các quy luật sâu thẳm của vũ trụ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 枯燥
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “枯燥” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 枯 (U+67AF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khô héo, héo úa, mục nát. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 枯 · 木 (Bộ MỘC) (9 nét) · Pinyin: kū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khô héo, héo úa, mục nát. Chữ KHÔ (枯): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 枯竭 (KHÔ KIỆT: cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)), 枯燥 (KHÔ TÁO: khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÔ: khô héo, héo úa, mục nát; thường gặp trong ngữ cảnh: 枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 枯 (KHÔ): khô héo, héo úa, mục nát. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khô (枯): khô héo, héo úa, mục nát.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 枯 (âm đọc KHÔ): khô héo, héo úa, mục nát. Từ vựng thường đàm: 枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 枯 (âm chuẩn KHÔ): khô héo, héo úa, mục nát.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÔ (枯): khô héo, héo úa, mục nát; từ ghép thông dụng: 枯竭 KHÔ KIỆT (cạn kiệt, kiệt quệ (tài nguyên, nguồn nước)); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 枯 [U+67AF · KHÔ · kū]: khô héo, héo úa, mục nát.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “枯燥”