Tiếng Anh: upright, honest, outspoken, straightforward
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “耿直”
Chữ CẢNH (耿): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 火 (HỎA).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 耿直 (CẢNH TRỰC) = 耿 (CẢNH: tươi sáng, tỏa sáng, có can đảm) + 直 (TRỰC: thẳng, thẳng thắn, trực tiếp) → ngay thẳng, bộc trực chính trực bộc trực. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

ngay thẳng, bộc trực chính trực bộc trực
Phồn thể: 耿直
Hán Việt: CẢNH TRỰC
Tiếng Anh: upright, honest, outspoken, straightforward
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “耿直”
Chữ CẢNH (耿): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 火 (HỎA).
Tập viết
Dùng trong câu
战略科学家性格耿直刚正、敢讲真话,在重大工程评审中始终坚持实事求是、严谨求真的科学原则。
Vị nhà khoa học chiến lược tính cách chính trực bộc trực ngay thẳng bộc trực, dám nói lời thật, trong các đợt thẩm định công trình trọng đại luôn kiên trì nguyên tắc khoa học cầu thị nghiêm cẩn, thực sự cầu thị.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 耿直
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “耿直” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 耿 (U+803F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tươi sáng, tỏa sáng; có can đảm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 耿 · 耳 (Bộ NHĨ) (10 nét) · Pinyin: gěngzhí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tươi sáng, tỏa sáng; có can đảm. Chữ CẢNH (耿): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 火 (HỎA).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẢNH: tươi sáng, tỏa sáng; có can đảm.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 耿 (CẢNH): tươi sáng, tỏa sáng; có can đảm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cảnh (耿): tươi sáng, tỏa sáng; có can đảm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 耿 (âm đọc CẢNH): tươi sáng, tỏa sáng; có can đảm.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 耿 (âm chuẩn CẢNH): tươi sáng, tỏa sáng; có can đảm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẢNH (耿): tươi sáng, tỏa sáng; có can đảm.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 耿 [U+803F · CẢNH · gěngzhí]: tươi sáng, tỏa sáng; có can đảm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “耿直”