Tiếng Anh: rude, rough, boorish, impolite
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粗鲁”
Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 粗鲁 (THÔ LỖ) = 粗 (THÔ: thô, dày, tất nhiên) + 鲁 (LỖ: ngu xuẩn, hấp tấp, thô tục) → thô lỗ, cộc cằn, thô bạo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "粗鲁" đọc là cū (thanh 1) + lǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thô lỗ, cộc cằn, thô bạo
Phồn thể: 粗魯
Hán Việt: THÔ LỖ
Tiếng Anh: rude, rough, boorish, impolite
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粗鲁”
Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Tập viết
Dùng trong câu
在现代文明社会公共交往中,应当讲求文明礼貌与互相尊重,坚决摒弃任何野蛮粗鲁的言行举止。
Trong giao tiếp ứng xử công cộng của xã hội văn minh hiện đại, cần đề cao phong thái lịch sự văn minh và tôn trọng lẫn nhau, kiên quyết loại bỏ mọi lời nói cử chỉ thô lỗ cộc cằn hoang dã.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 粗鲁
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “粗鲁” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 粗 (U+7C97) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 粗 · 米 (Bộ MỄ) (11 nét) · Pinyin: cū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÔ: thô, dày, tất nhiên; thô lỗ; thường gặp trong ngữ cảnh: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 粗 (THÔ): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thô (粗): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 粗 (âm đọc THÔ): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. Từ vựng thường đàm: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 粗 (âm chuẩn THÔ): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÔ (粗): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ; từ ghép thông dụng: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 粗 [U+7C97 · THÔ · cū]: thô, dày, tất nhiên; thô lỗ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “粗鲁”