Tiếng Anh: hot water, warm water
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “热水”
Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng.
Trên tay cầm nắm rõ ràng Dưới BỐN CHẤM HỎA lửa đang bập bùng Nóng ran hơi ấm khắp vùng Nhiệt tình sưởi ấm tấm lòng nhân gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “热水”
💡 热水 [NHIỆT THUỶ] gồm 热 (NHIỆT) + 水 (THUỶ) → nghĩa tiếng Việt: "nước nóng, nước ấm đun sôi". 🦊
Phát âm "热水" [rèshuǐ — thanh 3 (214)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

nước nóng, nước ấm đun sôi
Phồn thể: 熱水
Hán Việt: NHIỆT THUỶ
Tiếng Anh: hot water, warm water
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “热水”
Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng.
Trên tay cầm nắm rõ ràng Dưới BỐN CHẤM HỎA lửa đang bập bùng Nóng ran hơi ấm khắp vùng Nhiệt tình sưởi ấm tấm lòng nhân gian.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “热水”
Dùng trong câu
空间站环控生保系统配备了全自动微重力即热式饮水机,确保航天员在太空中随时喝上温度适宜的纯净热水。
Hệ thống bảo đảm sinh mạng kiểm soát môi trường trạm vũ trụ trang bị máy uống nước nóng nhanh không trọng lực tự động hoàn toàn, bảo đảm các phi hành gia ngoài không gian bất cứ lúc nào cũng được uống nước ấm nước nóng tinh khiết nhiệt độ thích hợp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 热水
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “热水” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 热 (U+70ED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nóng. [Giản thể: 热 ⇄ Phồn thể: 熱 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (10 nét) · Pinyin: rèshuǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nóng. Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHIỆT: nóng; thường gặp trong ngữ cảnh: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 熱 (NHIỆT): nóng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhiệt (熱): nóng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 熱 (âm đọc NHIỆT): nóng. Từ vựng thường đàm: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 熱 (âm chuẩn NHIỆT): nóng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHIỆT (熱): nóng; từ ghép thông dụng: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 熱 [U+70ED · NHIỆT · rèshuǐ]: nóng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “热水”