Tiếng Anh: to be windy, the wind blows, windy
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刮风”
Chữ QUÁT (刮): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 刂 (ĐAO).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 刮风 (QUÁT PHONG) = 刮 (QUÁT: thổi (gió), cạo (râu, vẩy)) + 风 (PHONG: cơn gió, làn gió mát, phong thái) → nổi gió, gió thổi giông gió. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

nổi gió, gió thổi giông gió
Phồn thể: 颳風
Hán Việt: QUÁT PHONG
Tiếng Anh: to be windy, the wind blows, windy
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刮风”
Chữ QUÁT (刮): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 刂 (ĐAO).
Tập viết
Dùng trong câu
在戈壁大科学工程室外高精度天线吊装作业中,微风仪实时监测现场风速,严格执行遇大风刮风即刻停工的刚性安全红线。
Trong thao tác cẩu lắp ăng-ten độ chính xác cao ngoài trời của công trình khoa học lớn sa mạc Gobi, máy đo gió vi mô quan trắc tốc độ gió hiện trường theo thời gian thực, thực thi nghiêm ngặt lằn ranh đỏ an toàn cứng hễ gặp nổi gió gió thổi lớn là lập tức tạm dừng thi công.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 刮风
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “刮风” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 刮 (U+522E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thổi (gió); cạo (râu, vẩy). [Giản thể: 刮 ⇄ Phồn thể: 颳 · 舌 (Bộ THIỆT) (8 nét) · Pinyin: guāfēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thổi (gió); cạo (râu, vẩy). Chữ QUÁT (刮): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 舌 (THIỆT) + 刂 (ĐAO).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUÁT: thổi (gió); cạo (râu, vẩy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 颳 (QUÁT): thổi (gió); cạo (râu, vẩy). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quát (颳): thổi (gió); cạo (râu, vẩy).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 颳 (âm đọc QUÁT): thổi (gió); cạo (râu, vẩy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 颳 (âm chuẩn QUÁT): thổi (gió); cạo (râu, vẩy).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUÁT (颳): thổi (gió); cạo (râu, vẩy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 颳 [U+522E · QUÁT · guāfēng]: thổi (gió); cạo (râu, vẩy).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “刮风”