Tiếng Anh: run, jog
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “跑步”
Chữ BÀO (跑) là chữ hình thanh, gồm bộ Túc (⻊ - bàn chân) và chữ Bao (包 - bao bọc, cuộn lại). Khi chạy hết tốc lực, người co cụm dồn lực vào đôi chân tung lên đạp mạnh xuống đất để lao nhanh về phía trước.
Bàn chân thoăn thoắt cuộn tròn Bao đường ngàn dặm bước dồn chạy nhanh. Bên TÚC (⻊) chữ BAO (包) dẻo dai, Chữ BÀO (跑) bứt phá đường dài vươn xa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 跑步 (BÀO BỘ) = 跑 (BÀO: chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó) + 步 (BỘ: bước chân, đi bộ, tiến bước) → chạy bộ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "跑步" đọc là pǎo (thanh 3) + bù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chạy bộ
Phồn thể: 跑步
Hán Việt: BÀO BỘ
Tiếng Anh: run, jog
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “跑步”
Chữ BÀO (跑) là chữ hình thanh, gồm bộ Túc (⻊ - bàn chân) và chữ Bao (包 - bao bọc, cuộn lại). Khi chạy hết tốc lực, người co cụm dồn lực vào đôi chân tung lên đạp mạnh xuống đất để lao nhanh về phía trước.
Bàn chân thoăn thoắt cuộn tròn Bao đường ngàn dặm bước dồn chạy nhanh. Bên TÚC (⻊) chữ BAO (包) dẻo dai, Chữ BÀO (跑) bứt phá đường dài vươn xa.
Tập viết
Dùng trong câu
我喜欢早上去跑步。
Tôi thích đi chạy bộ vào buổi sáng.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 跑步
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “跑步” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 跑 (U+8DD1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 跑 · ⻊ (Bộ TÚC (CHÂN)) (12 nét) · Pinyin: pǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó. Chữ BÀO (跑) là chữ hình thanh, gồm bộ Túc (⻊ - bàn chân) và chữ Bao (包 - bao bọc, cuộn lại). Khi chạy hết tốc lực, người co cụm dồn lực vào đôi chân tung lên đạp mạnh xuống đất để lao nhanh về phía trước. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 跑步 BÀO BỘ (chạy bộ); 長跑 TRƯỜNG BÀO (Chạy cự ly dài rèn sức bền); 東奔西跑 ĐÔNG BÔN TÂY BÀO (Chạy ngược chạy xuôi tất bật).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÀO: chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó; thường gặp trong ngữ cảnh: 跑步 BÀO BỘ (chạy bộ); 長跑 TRƯỜNG BÀO (Chạy cự ly dài rèn sức bền); 東奔西跑 ĐÔNG BÔN TÂY BÀO (Chạy ngược chạy xuôi tất bật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 跑 (BÀO): Chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (跑步 BÀO BỘ (chạy bộ); 長跑 TRƯỜNG BÀO (Chạy cự ly dài rèn sức bền); 東奔西跑 ĐÔNG BÔN TÂY BÀO (Chạy ngược chạy xuôi tất bật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bào (跑): Chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 跑 (âm đọc BÀO): Chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó. Từ vựng thường đàm: 跑步 BÀO BỘ (chạy bộ); 長跑 TRƯỜNG BÀO (Chạy cự ly dài rèn sức bền); 東奔西跑 ĐÔNG BÔN TÂY BÀO (Chạy ngược chạy xuôi tất bật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 跑 (âm chuẩn BÀO): Chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÀO (跑): Chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó; từ ghép thông dụng: 跑步 BÀO BỘ (chạy bộ); 長跑 TRƯỜNG BÀO (Chạy cự ly dài rèn sức bền); 東奔西跑 ĐÔNG BÔN TÂY BÀO (Chạy ngược chạy xuôi tất bật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 跑 [U+8DD1 · BÀO · pǎo]: Chạy bộ, chạy nhanh hết tốc lực, bàn chân cuộn tung vó.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “跑步”