Tiếng Anh: thunderstorm
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雷雨”
Chữ LÔI (雷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Vũ (雨 - mưa) và Điền (田). Bản cổ vẽ những bánh xe lửa sấm sét lăn ầm ầm giữa mây mưa. Tiếng sấm đầu xuân đánh thức vạn vật côn trùng bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông (Kinh trập).
Mưa tuôn trút nước đồng sâu Sấm rền vang dội trên đầu muôn phương. Trên VŨ (雨) dưới ĐIỀN (田) rền vang, Chữ LÔI (雷) báo hiệu mùa màng sinh sôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 雷雨 (LÔI VŨ) = 雷 (LÔI: sấm, sét, mìn) + 雨 (VŨ: mưa) → mưa giông sấm sét. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "雷雨" đọc là léi (thanh 2) + yǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mưa giông sấm sét
Phồn thể: 雷雨
Hán Việt: LÔI VŨ
Tiếng Anh: thunderstorm
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雷雨”
Chữ LÔI (雷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Vũ (雨 - mưa) và Điền (田). Bản cổ vẽ những bánh xe lửa sấm sét lăn ầm ầm giữa mây mưa. Tiếng sấm đầu xuân đánh thức vạn vật côn trùng bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông (Kinh trập).
Mưa tuôn trút nước đồng sâu Sấm rền vang dội trên đầu muôn phương. Trên VŨ (雨) dưới ĐIỀN (田) rền vang, Chữ LÔI (雷) báo hiệu mùa màng sinh sôi.
Tập viết
Dùng trong câu
下午可能会有一场大雷雨。
Buổi chiều có thể sẽ có một cơn mưa giông lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雷雨
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “雷雨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 雷 (U+96F7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sấm, sét; mìn, địa lôi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 雷 · 雨 (Bộ VŨ) (13 nét) · Pinyin: léi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sấm, sét; mìn, địa lôi. Chữ LÔI (雷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Vũ (雨 - mưa) và Điền (田). Bản cổ vẽ những bánh xe lửa sấm sét lăn ầm ầm giữa mây mưa. Tiếng sấm đầu xuân đánh thức vạn vật côn trùng bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông (Kinh trập). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÔI: sấm, sét; mìn, địa lôi; thường gặp trong ngữ cảnh: 雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雷 (LÔI): sấm, sét; mìn, địa lôi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lôi (雷): sấm, sét; mìn, địa lôi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雷 (âm đọc LÔI): sấm, sét; mìn, địa lôi. Từ vựng thường đàm: 雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雷 (âm chuẩn LÔI): sấm, sét; mìn, địa lôi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÔI (雷): sấm, sét; mìn, địa lôi; từ ghép thông dụng: 雷達 LÔI ĐẠT (ra-đa, đài radar quan sát); 雷雨 LÔI VŨ (Mưa giông sấm sét); 雷聲 LÔI THANH (Tiếng sấm vang dội); 雷厲風行 LÔI LỆ PHONG HÀNH (Hành động mau lẹ quyết liệt như sấm gió).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雷 [U+96F7 · LÔI · léi]: sấm, sét; mìn, địa lôi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “雷雨”