Tiếng Anh: to snow
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “下雪”
Chữ HẠ (下) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn được biểu thị bằng một nét ngang dài làm đường chuẩn và một nét ngắn đặt ở phía dưới để chỉ vị trí bên dưới (đối lập hoàn toàn với chữ THƯỢNG 上). Trải qua Kim văn và Tiểu triện, chữ thêm nét sổ dọc để tạo thế cân đối vững chãi. Chữ HẠ (下) vừa chỉ không gian bên dưới, động tác đi xuống, vừa gửi gắm triết lý khiêm cung: biết hạ mình lắng nghe mới có thể dung nạp muôn người.
Một đường mốc chuẩn nằm ngang, Nét sổ chấm dưới rõ ràng vị ngôi. Chữ HẠ (下) ở dưới đất trời, Khiêm nhường cúi xuống giúp đời vươn cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 下雪 (HẠ TUYẾT) = 下 (HẠ: dưới, xuống) + 雪 (TUYẾT: tuyết) → tuyết rơi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tuyết rơi
Phồn thể: 下雪
Hán Việt: HẠ TUYẾT
Tiếng Anh: to snow
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “下雪”
Chữ HẠ (下) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn được biểu thị bằng một nét ngang dài làm đường chuẩn và một nét ngắn đặt ở phía dưới để chỉ vị trí bên dưới (đối lập hoàn toàn với chữ THƯỢNG 上). Trải qua Kim văn và Tiểu triện, chữ thêm nét sổ dọc để tạo thế cân đối vững chãi. Chữ HẠ (下) vừa chỉ không gian bên dưới, động tác đi xuống, vừa gửi gắm triết lý khiêm cung: biết hạ mình lắng nghe mới có thể dung nạp muôn người.
Một đường mốc chuẩn nằm ngang, Nét sổ chấm dưới rõ ràng vị ngôi. Chữ HẠ (下) ở dưới đất trời, Khiêm nhường cúi xuống giúp đời vươn cao.
Tập viết
Dùng trong câu
冬天古都北京一下雪,红墙金瓦在白雪映衬下宛如一幅典雅的水墨画卷。
Mùa đông Cố đô Bắc Kinh hễ tuyết rơi, tường đỏ ngói vàng dưới sự soi bóng của tuyết trắng tựa như một bức tranh thủy mặc thanh nhã tuyệt mỹ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 下雪
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “下雪” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 下 (U+4E0B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dưới, xuống. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 下 · 卜 (Bộ BỐC) (3 nét) · Pinyin: xiàxuě].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dưới, xuống. Chữ HẠ (下) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn được biểu thị bằng một nét ngang dài làm đường chuẩn và một nét ngắn đặt ở phía dưới để chỉ vị trí bên dưới (đối lập hoàn toàn với chữ THƯỢNG 上). Trải qua Kim văn và Tiểu triện, chữ thêm nét sổ dọc để tạo thế cân đối vững chãi. Chữ HẠ (下) vừa chỉ không gian bên dưới, động tác đi xuống, vừa gửi gắm triết lý khiêm cung: biết hạ mình lắng nghe mới có thể dung nạp muôn người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẠ: dưới, xuống; thường gặp trong ngữ cảnh: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 下 (HẠ): dưới, xuống. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hạ (下): dưới, xuống.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 下 (âm đọc HẠ): dưới, xuống. Từ vựng thường đàm: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 下 (âm chuẩn HẠ): dưới, xuống.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẠ (下): dưới, xuống; từ ghép thông dụng: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 下 [U+4E0B · HẠ · xiàxuě]: dưới, xuống.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “下雪”