Tiếng Anh: overcast day, cloudy day
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阴天”
Chữ ÂM (阴) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": ÂM 陰 đối xứng tuyệt đối với DƯƠNG 陽. Bộ Phụ (阝) chỉ sườn núi, phía khuất mặt trời là Âm, phía đón ánh sáng là Dương. Âm tính có đặc tính ngưng tụ, lắng dịu, nhu thuận như nước; Dương tính phát tán, cương kiện như lửa. Hai khí Âm Dương giao thoa không tách rời, tạo nên sự sống và nhịp điệu vĩnh hằng của vũ trụ càn khôn.
Bên sườn núi khuất ánh thái dương, Mây mát trăng thanh ngợp dặm trường. Âm tụ sinh mưa nhuần muôn vật, Hòa cùng Dương khí tỏa muôn phương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 阴天 (ÂM THIÊN) = 阴 (ÂM: u ám, nhiều mây) + 天 (THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết) → ngày nhiều mây, trời râm mát u ám. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

ngày nhiều mây, trời râm mát u ám
Phồn thể: 陰天
Hán Việt: ÂM THIÊN
Tiếng Anh: overcast day, cloudy day
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “阴天”
Chữ ÂM (阴) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": ÂM 陰 đối xứng tuyệt đối với DƯƠNG 陽. Bộ Phụ (阝) chỉ sườn núi, phía khuất mặt trời là Âm, phía đón ánh sáng là Dương. Âm tính có đặc tính ngưng tụ, lắng dịu, nhu thuận như nước; Dương tính phát tán, cương kiện như lửa. Hai khí Âm Dương giao thoa không tách rời, tạo nên sự sống và nhịp điệu vĩnh hằng của vũ trụ càn khôn.
Bên sườn núi khuất ánh thái dương, Mây mát trăng thanh ngợp dặm trường. Âm tụ sinh mưa nhuần muôn vật, Hòa cùng Dương khí tỏa muôn phương.
Tập viết
Dùng trong câu
虽然今天是个微风和煦的阴天,但依然挡不住市民们前往湿地公园散步赏景的热情。
Dẫu cho hôm nay là một ngày nhiều mây trời râm mát gió thổi nhẹ nhàng, nhưng vẫn không thể ngăn được niềm hào hứng của người dân tới công viên đất ngập nước dạo bộ ngắm cảnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 阴天
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Từ “阴天” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 阴 (U+9634) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
u ám, nhiều mây. [Giản thể: 阴 ⇄ Phồn thể: 陰 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (6 nét) · Pinyin: yīntiān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
u ám, nhiều mây. Chữ ÂM (阴) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": ÂM 陰 đối xứng tuyệt đối với DƯƠNG 陽. Bộ Phụ (阝) chỉ sườn núi, phía khuất mặt trời là Âm, phía đón ánh sáng là Dương. Âm tính có đặc tính ngưng tụ, lắng dịu, nhu thuận như nước; Dương tính phát tán, cương kiện như lửa. Hai khí Âm Dương giao thoa không tách rời, tạo nên sự sống và nhịp điệu vĩnh hằng của vũ trụ càn khôn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÂM: u ám, nhiều mây; thường gặp trong ngữ cảnh: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陰 (ÂM): u ám, nhiều mây. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Âm (陰): u ám, nhiều mây.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陰 (âm đọc ÂM): u ám, nhiều mây. Từ vựng thường đàm: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陰 (âm chuẩn ÂM): u ám, nhiều mây.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÂM (陰): u ám, nhiều mây; từ ghép thông dụng: 陰謀 ÂM MƯU (âm mưu, quỷ kế mưu mô đen tối); 陰陽 ÂM DƯƠNG (Hai cực âm dương càn khôn đối đãi); 陰天 ÂM THIÊN (Trời râm mát dịu dàng); 光陰 QUANG ÂM (Thời gian ngày đêm thấm thoát trôi mau).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陰 [U+9634 · ÂM · yīntiān]: u ám, nhiều mây.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “阴天”