Tiếng Anh: pleasantly cool, to cool off
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凉快”
Chữ LƯƠNG (凉, phồn thể: 涼): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 凉快 (LƯƠNG KHOÁI: mát mẻ, mát mẻ dễ chịu), 着凉 (TRƯỚC LƯƠNG: nhiễm lạnh, bị cảm lạnh), 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 凉快 (LƯƠNG KHOÁI) = 凉 (LƯƠNG: mát, lạnh, chán nản) + 快 (KHOÁI: nhanh, mau, sắp sửa) → mát mẻ, mát mẻ dễ chịu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "凉快" đọc là liáng (thanh 2) + kuai (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mát mẻ, mát mẻ dễ chịu
Phồn thể: 涼快
Hán Việt: LƯƠNG KHOÁI
Tiếng Anh: pleasantly cool, to cool off
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凉快”
Chữ LƯƠNG (凉, phồn thể: 涼): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 凉快 (LƯƠNG KHOÁI: mát mẻ, mát mẻ dễ chịu), 着凉 (TRƯỚC LƯƠNG: nhiễm lạnh, bị cảm lạnh), 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Tập viết
Dùng trong câu
这里很凉快。
Ở đây rất mát mẻ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凉快
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “凉快” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凉 (U+51C9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thê lương
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mát, lạnh; chán nản. Chữ LƯƠNG (凉, phồn thể: 涼): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 凉快 (LƯƠNG KHOÁI: mát mẻ, mát mẻ dễ chịu), 着凉 (TRƯỚC LƯƠNG: nhiễm lạnh, bị cảm lạnh), 荒凉 (HOANG LƯƠNG: hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo), 凄凉 (THÊ LƯƠNG: thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
lên thác xuống ghềnh
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 涼 (LƯƠNG): mát, lạnh; chán nản. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lương (涼): mát, lạnh; chán nản.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 涼 (âm đọc LƯƠNG): mát, lạnh; chán nản. Từ vựng thường đàm: 涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 涼 (âm chuẩn LƯƠNG): mát, lạnh; chán nản.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LƯƠNG (涼): mát, lạnh; chán nản; từ ghép thông dụng: 涼快 LƯƠNG KHOÁI (mát mẻ, mát mẻ dễ chịu); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 荒涼 HOANG LƯƠNG (hoang vu, cằn cỗi, hoang vu lạnh lẽo); 淒涼 THÊ LƯƠNG (thê lương, quạnh quẽ lạnh lẽo u sầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 涼 [U+51C9 · LƯƠNG · liáng]: mát, lạnh; chán nản.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凉快”