Tiếng Anh: bomb, explosive weapon
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “炸” (TẠC) cực kỳ dễ nhớ cho tín đồ ẩm thực: đọc thanh 4 “zhà” khi nói về “bom nổ, nổ tung (爆炸 bàozhà)”; đọc thanh 2 “zhá” khi nói về món ăn “chiên rán ngập dầu (như 炸鸡 zhá jī - gà rán, 油炸 yóuzhá)”.
nổ, phát nổ, đánh nổ
VD: 爆炸 (bào zhà), 炸弹 (zhà dàn), 轰炸 (hōng zhà)
chiên, rán (trong chảo dầu sôi)
VD: 炸鸡 (zhá jī), 油炸 (yóu zhá), 炸酱面 (zhájiàngmiàn)
Chữ “弹” cực kỳ dễ nhớ qua tiếng Việt: đọc là “tán” (ĐÀN) khi làm động từ “đánh đàn, gảy đàn, đàn hồi”; đọc là “dàn” (ĐẠN) khi làm danh từ chỉ “viên đạn, bom đạn, tên lửa”.
đánh đàn, gảy đàn; bật, búng, đàn hồi
VD: 弹钢琴 (tán gāngqín), 弹吉他 (tán jítā), 弹性 (tán xìng)
viên đạn, quả bom, tên lửa, viên bi
VD: 子弹 (zǐ dàn), 导弹 (dǎo dàn), 炸弹 (zhà dàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “炸弹”
Chữ TẠC (炸): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu), 爆炸 (BẠO TẠC: phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “炸弹”
💡 炸弹 [TẠC ĐẠN] gồm 炸 (TẠC) + 弹 (ĐẠN) → nghĩa tiếng Việt: "quả bom, bom đạn". 🦊
Phát âm "炸弹" [zhàdàn — thanh 4 (51)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

quả bom, bom đạn
Phồn thể: 炸彈
Hán Việt: TẠC ĐẠN
Tiếng Anh: bomb, explosive weapon
Chữ “炸” (TẠC) cực kỳ dễ nhớ cho tín đồ ẩm thực: đọc thanh 4 “zhà” khi nói về “bom nổ, nổ tung (爆炸 bàozhà)”; đọc thanh 2 “zhá” khi nói về món ăn “chiên rán ngập dầu (như 炸鸡 zhá jī - gà rán, 油炸 yóuzhá)”.
nổ, phát nổ, đánh nổ
VD: 爆炸 (bào zhà), 炸弹 (zhà dàn), 轰炸 (hōng zhà)
chiên, rán (trong chảo dầu sôi)
VD: 炸鸡 (zhá jī), 油炸 (yóu zhá), 炸酱面 (zhájiàngmiàn)
Chữ “弹” cực kỳ dễ nhớ qua tiếng Việt: đọc là “tán” (ĐÀN) khi làm động từ “đánh đàn, gảy đàn, đàn hồi”; đọc là “dàn” (ĐẠN) khi làm danh từ chỉ “viên đạn, bom đạn, tên lửa”.
đánh đàn, gảy đàn; bật, búng, đàn hồi
VD: 弹钢琴 (tán gāngqín), 弹吉他 (tán jítā), 弹性 (tán xìng)
viên đạn, quả bom, tên lửa, viên bi
VD: 子弹 (zǐ dàn), 导弹 (dǎo dàn), 炸弹 (zhà dàn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “炸弹”
Chữ TẠC (炸): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu), 爆炸 (BẠO TẠC: phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “炸弹”
Dùng trong câu
公安特警排爆专家操纵完全自主研发的高精度防爆排爆机器人,在实战演练中成功精准拆除复杂爆炸装置。
Chuyên gia rà phá bom mìn cảnh sát đặc nhiệm công an điều khiển robot rà phá bom mìn phòng nổ độ chính xác cao do nước nhà hoàn toàn tự chủ nghiên cứu phát triển đã tháo gỡ thành công chuẩn xác thiết bị nổ phức tạp quả bom trong diễn tập thực chiến.

Câu 1/1
Từ “炸弹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 炸 (U+70B8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 炸 · 火 (Bộ HỎA) (9 nét) · Pinyin: zhàdàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung. Chữ TẠC (炸): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu), 爆炸 (BẠO TẠC: phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 爆炸 BẠO TẠC (phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tạc đậu (chiên đậu)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 炸 (TẠC): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 爆炸 BẠO TẠC (phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tạc (炸): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 炸 (âm đọc TẠC): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung. Từ vựng thường đàm: 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 爆炸 BẠO TẠC (phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 炸 (âm chuẩn TẠC): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẠC (炸): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung; từ ghép thông dụng: 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 爆炸 BẠO TẠC (phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 炸 [U+70B8 · TẠC · zhàdàn]: chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “炸弹”