Tiếng Anh: to explode, blow up, burst (zhà); to deep-fry in oil (zhá)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “炸” (TẠC) cực kỳ dễ nhớ cho tín đồ ẩm thực: đọc thanh 4 “zhà” khi nói về “bom nổ, nổ tung (爆炸 bàozhà)”; đọc thanh 2 “zhá” khi nói về món ăn “chiên rán ngập dầu (như 炸鸡 zhá jī - gà rán, 油炸 yóuzhá)”.
Nghĩa: nổ, phát nổ, đánh nổ
Đọc thanh 4 “zhà” khi nói về vụ nổ hoặc vũ khí: 爆炸 (bàozhà - nổ tung), 炸弹 (zhàdàn - quả bom), 轰炸 (hōngzhà - ném bom).
气球吹得太大,突然啪的一声爆炸了。
Quả bóng bay thổi to quá, bỗng nổ cái bụp.
Nghĩa: chiên, rán (trong chảo dầu sôi)
Đọc thanh 2 “zhá” trong nấu ăn khi chiên ngập dầu: 炸鸡 (zhájī - gà rán), 油炸食品 (yóuzhá shípǐn - đồ chiên rán), 炸酱面 (zhájiàngmiàn - mì tương đen Bắc Kinh).
虽然油炸食品很香,但平时还是少吃为好。
Tuy đồ ăn chiên rán rất thơm nhưng bình thường vẫn nên ăn ít thì tốt hơn.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “炸”
Chữ TẠC (炸): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu), 爆炸 (BẠO TẠC: phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 炸 [TẠC] → "nổ tung, đánh bom, phát cáu (zhà)". Cấu tạo có bộ HỎA (ngọn lửa, sức nóng, nấu nướng, ánh sáng). 🦊
Phát âm "炸": 炸 zhà (thanh 4 (51)) → / (thanh nhẹ) → zhá (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

nổ tung, đánh bom, phát cáu (zhà); chiên, rán ngập dầu (zhá)
Phồn thể: 炸
Hán Việt: TẠC
Tiếng Anh: to explode, blow up, burst (zhà); to deep-fry in oil (zhá)
Chữ “炸” (TẠC) cực kỳ dễ nhớ cho tín đồ ẩm thực: đọc thanh 4 “zhà” khi nói về “bom nổ, nổ tung (爆炸 bàozhà)”; đọc thanh 2 “zhá” khi nói về món ăn “chiên rán ngập dầu (như 炸鸡 zhá jī - gà rán, 油炸 yóuzhá)”.
Nghĩa: nổ, phát nổ, đánh nổ
Đọc thanh 4 “zhà” khi nói về vụ nổ hoặc vũ khí: 爆炸 (bàozhà - nổ tung), 炸弹 (zhàdàn - quả bom), 轰炸 (hōngzhà - ném bom).
气球吹得太大,突然啪的一声爆炸了。
Quả bóng bay thổi to quá, bỗng nổ cái bụp.
Nghĩa: chiên, rán (trong chảo dầu sôi)
Đọc thanh 2 “zhá” trong nấu ăn khi chiên ngập dầu: 炸鸡 (zhájī - gà rán), 油炸食品 (yóuzhá shípǐn - đồ chiên rán), 炸酱面 (zhájiàngmiàn - mì tương đen Bắc Kinh).
虽然油炸食品很香,但平时还是少吃为好。
Tuy đồ ăn chiên rán rất thơm nhưng bình thường vẫn nên ăn ít thì tốt hơn.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “炸”
Chữ TẠC (炸): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu), 爆炸 (BẠO TẠC: phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Tập viết
Dùng trong câu
气球吹得太大,突然啪的一声爆炸了。
[zhà - Động từ] Quả bóng bay thổi to quá, bỗng nổ cái bụp.

Câu 1/3
Từ “炸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 炸 (U+70B8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 炸 · 火 (Bộ HỎA) (9 nét) · Pinyin: zhà / zhá].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung. Chữ TẠC (炸): thuộc bộ HỎA (火), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu), 爆炸 (BẠO TẠC: phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 爆炸 BẠO TẠC (phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tạc đậu (chiên đậu)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 炸 (TẠC): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 爆炸 BẠO TẠC (phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tạc (炸): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 炸 (âm đọc TẠC): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung. Từ vựng thường đàm: 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 爆炸 BẠO TẠC (phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 炸 (âm chuẩn TẠC): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẠC (炸): chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung; từ ghép thông dụng: 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 爆炸 BẠO TẠC (phát nổ, nổ tung; bùng nổ (thông tin)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 炸 [U+70B8 · TẠC · zhà / zhá]: chiên trong dầu; bỏng nước; nổ tung.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “炸”