Tiếng Anh: inspiration, brainstorming flash
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灵感”
Chữ LINH (灵 / 靈) là chữ hội ý: bản phồn thể (靈) gồm bộ VŨ (雨 - mưa), ba bộ KHẨU (口) và chữ VU (巫 - người cầu đảo); bản giản thể (灵) ghép bộ KÝ (彐 - bàn tay) trên bộ HỎA (火 - ngọn lửa thiêng). Hình ảnh chữ khắc họa nghi lễ dùng lửa thiêng và lời cầu nguyện để giao cảm với trời đất. Từ nghĩa gốc là linh ứng, thần linh, chữ mở rộng thành tâm hồn tinh anh và sự nhạy bén, linh hoạt.
Trên bộ KÝ tay chắp nguyện cầu, Dưới ngọn lửa HỎA sáng đêm thâu. Chữ LINH hội tụ hồn thiêng đất, Trí tuệ tinh anh hiểu cơ mầu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 灵感 (LINH CẢM) = 灵 (LINH: linh thiêng, linh hồn, tinh anh) + 感 (CẢM: cảm nhận, cảm xúc) → cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "灵感" đọc là líng (thanh 2) + gǎn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học
Phồn thể: 靈感
Hán Việt: LINH CẢM
Tiếng Anh: inspiration, brainstorming flash
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灵感”
Chữ LINH (灵 / 靈) là chữ hội ý: bản phồn thể (靈) gồm bộ VŨ (雨 - mưa), ba bộ KHẨU (口) và chữ VU (巫 - người cầu đảo); bản giản thể (灵) ghép bộ KÝ (彐 - bàn tay) trên bộ HỎA (火 - ngọn lửa thiêng). Hình ảnh chữ khắc họa nghi lễ dùng lửa thiêng và lời cầu nguyện để giao cảm với trời đất. Từ nghĩa gốc là linh ứng, thần linh, chữ mở rộng thành tâm hồn tinh anh và sự nhạy bén, linh hoạt.
Trên bộ KÝ tay chắp nguyện cầu, Dưới ngọn lửa HỎA sáng đêm thâu. Chữ LINH hội tụ hồn thiêng đất, Trí tuệ tinh anh hiểu cơ mầu.
Tập viết
Dùng trong câu
理论物理学家在观察微观量子纠缠对称性时获得灵感,成功构建出了解释拓扑相变机理的全新理论模型。
Nhà vật lý lý thuyết khi quan sát tính đối xứng của vướng víu lượng tử vi mô đã có được nguồn cảm hứng sáng tạo linh cảm, xây dựng thành công mô hình lý thuyết hoàn toàn mới giải thích cơ chế chuyển pha tô-pô.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 灵感
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “灵感” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 灵 (U+7075) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Linh thiêng, linh hồn; tinh anh, lanh lợi, hiệu nghiệm. [Giản thể: 灵 ⇄ Phồn thể: 靈 · 彐 (Bộ KÝ) (7 nét) · Pinyin: líng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Linh thiêng, linh hồn; tinh anh, lanh lợi, hiệu nghiệm. Chữ LINH (灵 / 靈) là chữ hội ý: bản phồn thể (靈) gồm bộ VŨ (雨 - mưa), ba bộ KHẨU (口) và chữ VU (巫 - người cầu đảo); bản giản thể (灵) ghép bộ KÝ (彐 - bàn tay) trên bộ HỎA (火 - ngọn lửa thiêng). Hình ảnh chữ khắc họa nghi lễ dùng lửa thiêng và lời cầu nguyện để giao cảm với trời đất. Từ nghĩa gốc là linh ứng, thần linh, chữ mở rộng thành tâm hồn tinh anh và sự nhạy bén, linh hoạt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 靈活 LINH HOẠT (linh hoạt, mềm dẻo, nhạy bén); 機靈 CƠ LINH (lanh lợi, nhanh nhẹn, khôn ngoan hoạt bát); 靈感 LINH CẢM (cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học); 靈魂 LINH HỒN (linh hồn, tâm hồn; linh hồn hạt nhân cốt lõi); 靈敏 LINH MẪN (nhạy bén, mẫn cảm, độ nhạy cao (cảm biến, phản xạ)); 心靈 TÂM LINH (tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LINH: linh thiêng, linh hồn; tinh anh, lanh lợi, hiệu nghiệm; thường gặp trong ngữ cảnh: 靈活 LINH HOẠT (linh hoạt, mềm dẻo, nhạy bén); 機靈 CƠ LINH (lanh lợi, nhanh nhẹn, khôn ngoan hoạt bát); 靈感 LINH CẢM (cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học); 靈魂 LINH HỒN (linh hồn, tâm hồn; linh hồn hạt nhân cốt lõi); 靈敏 LINH MẪN (nhạy bén, mẫn cảm, độ nhạy cao (cảm biến, phản xạ)); 心靈 TÂM LINH (tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 靈 (LINH): Linh thiêng, linh hồn; tinh anh, lanh lợi, hiệu nghiệm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (靈活 LINH HOẠT (linh hoạt, mềm dẻo, nhạy bén); 機靈 CƠ LINH (lanh lợi, nhanh nhẹn, khôn ngoan hoạt bát); 靈感 LINH CẢM (cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học); 靈魂 LINH HỒN (linh hồn, tâm hồn; linh hồn hạt nhân cốt lõi); 靈敏 LINH MẪN (nhạy bén, mẫn cảm, độ nhạy cao (cảm biến, phản xạ)); 心靈 TÂM LINH (tâm hồn, cõi lòng sâu kín)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Linh (靈): Linh thiêng, linh hồn; tinh anh, lanh lợi, hiệu nghiệm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 靈 (âm đọc LINH): Linh thiêng, linh hồn; tinh anh, lanh lợi, hiệu nghiệm. Từ vựng thường đàm: 靈活 LINH HOẠT (linh hoạt, mềm dẻo, nhạy bén); 機靈 CƠ LINH (lanh lợi, nhanh nhẹn, khôn ngoan hoạt bát); 靈感 LINH CẢM (cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học); 靈魂 LINH HỒN (linh hồn, tâm hồn; linh hồn hạt nhân cốt lõi); 靈敏 LINH MẪN (nhạy bén, mẫn cảm, độ nhạy cao (cảm biến, phản xạ)); 心靈 TÂM LINH (tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 靈 (âm chuẩn LINH): Linh thiêng, linh hồn; tinh anh, lanh lợi, hiệu nghiệm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LINH (靈): Linh thiêng, linh hồn; tinh anh, lanh lợi, hiệu nghiệm; từ ghép thông dụng: 靈活 LINH HOẠT (linh hoạt, mềm dẻo, nhạy bén); 機靈 CƠ LINH (lanh lợi, nhanh nhẹn, khôn ngoan hoạt bát); 靈感 LINH CẢM (cảm hứng sáng tạo, linh cảm khoa học); 靈魂 LINH HỒN (linh hồn, tâm hồn; linh hồn hạt nhân cốt lõi); 靈敏 LINH MẪN (nhạy bén, mẫn cảm, độ nhạy cao (cảm biến, phản xạ)); 心靈 TÂM LINH (tâm hồn, cõi lòng sâu kín).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 靈 [U+7075 · LINH · líng]: Linh thiêng, linh hồn; tinh anh, lanh lợi, hiệu nghiệm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “灵感”