Tiếng Anh: cola, Coke, amusing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “可乐”
Chữ KHẢ (可) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) và các nét khung bao ngoài giống chữ ĐINH (丁 - biến thể từ bộ KHẢO 丂 chỉ luồng hơi thở thoát ra thông suốt). Khi cái miệng (KHẨU) cất tiếng mà luồng hơi bật ra nhẹ nhàng, thuận lợi không bị tắc nghẽn, có nghĩa là hoàn toàn làm được, chấp thuận được. Từ đó, chữ KHẢ mang nghĩa là có thể, cho phép, đồng ý và dùng để khen ngợi những điều đáng yêu, đáng quý.
Khung ĐINH (丁) vững chãi bên ngoài Bên trong miệng KHẨU (口) miệt mài nói vang Gật đầu đồng ý sẵn sàng Việc gì cũng có thể làm thành công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “可乐”
💡 可乐 (KHẢ LẠC) = 可 (KHẢ: có thể, được, đồng ý) + 乐 (LẠC: âm nhạc réo rắt (đọc yuè), hoan hỷ, vui vẻ) → nước ngọt có ga cola. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

nước ngọt có ga cola; đáng cười thú vị
Phồn thể: 可樂
Hán Việt: KHẢ LẠC
Tiếng Anh: cola, Coke, amusing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “可乐”
Chữ KHẢ (可) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) và các nét khung bao ngoài giống chữ ĐINH (丁 - biến thể từ bộ KHẢO 丂 chỉ luồng hơi thở thoát ra thông suốt). Khi cái miệng (KHẨU) cất tiếng mà luồng hơi bật ra nhẹ nhàng, thuận lợi không bị tắc nghẽn, có nghĩa là hoàn toàn làm được, chấp thuận được. Từ đó, chữ KHẢ mang nghĩa là có thể, cho phép, đồng ý và dùng để khen ngợi những điều đáng yêu, đáng quý.
Khung ĐINH (丁) vững chãi bên ngoài Bên trong miệng KHẨU (口) miệt mài nói vang Gật đầu đồng ý sẵn sàng Việc gì cũng có thể làm thành công.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “可乐”
Dùng trong câu
在炎热的夏日户外运动结束后,喝一杯冰镇无糖柠檬可乐让人感到格外清凉畅快。
Sau khi kết thúc các hoạt động thể thao ngoài trời vào ngày hè oi bức, uống một ly nước ngọt có ga cola chanh ướp lạnh không đường khiến con người cảm thấy vô cùng sảng khoái và mát lạnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 可乐
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Như 楽 nhạc
“Mặt thấy thư Hồ văn vỡ mật (đảm). Tai nghe nhạc Bắc võ run gan.”
Như 楽 nhạc
“Suối đàn tiếng nhạc đoành đoành. Chim kêu vượn hót đã thanh lòng thiền.”
Từ “可乐” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 可 (U+53EF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khải ái; khả năng; khả ố
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý). Chữ KHẢ (可) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) và các nét khung bao ngoài giống chữ ĐINH (丁 - biến thể từ bộ KHẢO 丂 chỉ luồng hơi thở thoát ra thông suốt). Khi cái miệng (KHẨU) cất tiếng mà luồng hơi bật ra nhẹ nhàng, thuận lợi không bị tắc nghẽn, có nghĩa là hoàn toàn làm được, chấp thuận được. Từ đó, chữ KHẢ mang nghĩa là có thể, cho phép, đồng ý và dùng để khen ngợi những điều đáng yêu, đáng quý. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 可愛 KHẢ ÁI (dễ thương); 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 可惜 KHẢ TÍCH (đáng tiếc, tiếc nuối).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHẢ: có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý); thường gặp trong ngữ cảnh: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 可愛 KHẢ ÁI (dễ thương); 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 可惜 KHẢ TÍCH (đáng tiếc, tiếc nuối).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 可 (KHẢ): Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (可能 KHẢ NĂNG (có thể); 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 可愛 KHẢ ÁI (dễ thương); 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 可惜 KHẢ TÍCH (đáng tiếc, tiếc nuối)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khả (可): Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 可 (âm đọc KHẢ): Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý). Từ vựng thường đàm: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 可以 KHẢ DĨ (có thể, được); 可愛 KHẢ ÁI (dễ thương); 可憐 KHẢ LIÊN (đáng thương, tội nghiệp); 可是 KHẢ THỊ (nhưng mà, thế nhưng); 可惜 KHẢ TÍCH (đáng tiếc, tiếc nuối).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 可 (âm chuẩn KHẢ): Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
khá giả; khá khen
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 可 [U+53EF · KHẢ · kělè]: Có thể, được, đồng ý; đáng (đáng yêu, đáng quý).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “可乐”