Tiếng Anh: drink
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喝”
Chữ HÁT (喝) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu ý, bên phải là chữ HẠT (曷 - cổ họng khô khát dưới nắng mặt trời) vừa biểu âm vừa gợi ý. Hãy hình dung dưới cái nắng chói chang của mặt trời (日), con người khom lưng tìm nước đưa lên miệng (口) uống cho thỏa cơn khát. Vì vậy, chữ HÁT diễn tả trọn vẹn hành động uống nước, thưởng trà trong đời sống hàng ngày.
Miệng KHẨU mở rộng bên ngoài, Nắng NHẬT chiếu xuống người thời khát khô. Chữ HÁT uống nước điểm tô, Trà thơm nước mát cơ đồ thảnh thơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Chữ 喝 (Hát/Uống): Có bộ Khẩu 口 (cái miệng), thêm chữ Hạt 曷 (khát cháy cổ). Khát nước thì phải mở miệng uống ngay! 🧋
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

uống
Phồn thể: 喝
Hán Việt: HÁT
Tiếng Anh: drink
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喝”
Chữ HÁT (喝) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu ý, bên phải là chữ HẠT (曷 - cổ họng khô khát dưới nắng mặt trời) vừa biểu âm vừa gợi ý. Hãy hình dung dưới cái nắng chói chang của mặt trời (日), con người khom lưng tìm nước đưa lên miệng (口) uống cho thỏa cơn khát. Vì vậy, chữ HÁT diễn tả trọn vẹn hành động uống nước, thưởng trà trong đời sống hàng ngày.
Miệng KHẨU mở rộng bên ngoài, Nắng NHẬT chiếu xuống người thời khát khô. Chữ HÁT uống nước điểm tô, Trà thơm nước mát cơ đồ thảnh thơi.
Tập viết
Dùng trong câu
我想喝水。
Tôi muốn uống nước.

Câu 1/4
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 喝
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “喝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 喝 (U+559D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ca hát, hát xướng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
uống. Chữ HÁT (喝) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ KHẨU (口 - cái miệng) biểu ý, bên phải là chữ HẠT (曷 - cổ họng khô khát dưới nắng mặt trời) vừa biểu âm vừa gợi ý. Hãy hình dung dưới cái nắng chói chang của mặt trời (日), con người khom lưng tìm nước đưa lên miệng (口) uống cho thỏa cơn khát. Vì vậy, chữ HÁT diễn tả trọn vẹn hành động uống nước, thưởng trà trong đời sống hàng ngày. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 喝水 HÁT THỦY (uống nước); 喝茶 HÁT TRÀ (uống trà); 喝彩 HÁT THÁI (reo hò cổ vũ, tán thưởng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 喝 (HÁT): uống. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (喝水 HÁT THỦY (uống nước); 喝茶 HÁT TRÀ (uống trà); 喝彩 HÁT THÁI (reo hò cổ vũ, tán thưởng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hát (喝): uống.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 喝 (âm đọc HÁT): uống. Từ vựng thường đàm: 喝水 HÁT THỦY (uống nước); 喝茶 HÁT TRÀ (uống trà); 喝彩 HÁT THÁI (reo hò cổ vũ, tán thưởng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 喝 (âm chuẩn HÁT): uống.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ái! dau!
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “喝”