Tiếng Anh: coffee
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “咖啡”
Chữ CA (咖) là chữ hình thanh được tạo ra để phiên âm từ nước ngoài, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý liên quan đến việc ăn uống, phát âm và chữ GIA (加 - gồm bộ LỰC 力 và bộ KHẨU 口, nghĩa là tăng thêm) bên phải biểu âm. Khi kết hợp trong từ CA PHÊ (咖啡 - coffee), chữ gợi hình ảnh cái miệng (KHẨU) nhấp một ngụm thức uống thơm nồng giúp cơ thể tăng thêm sức lực (LỰC) và sự tỉnh táo cho ngày mới.
Miệng KHẨU (口) nhấp ngụm đầu tiên Chữ GIA (加) thêm LỰC (力) ưu phiền tan ngay Cà phê thơm ngát trên tay Tinh thần tỉnh táo suốt ngày hăng say.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “咖啡”
💡 咖啡 (CA PHÊ) = 咖 (CA: cà phê (dùng trong từ 咖啡)) + 啡 (PHÊ: cà phê (dùng trong từ 咖啡)) → cà phê. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "咖啡" đọc là kā (thanh 1) + fēi (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cà phê
Phồn thể: 咖啡
Hán Việt: CA PHÊ
Tiếng Anh: coffee
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “咖啡”
Chữ CA (咖) là chữ hình thanh được tạo ra để phiên âm từ nước ngoài, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý liên quan đến việc ăn uống, phát âm và chữ GIA (加 - gồm bộ LỰC 力 và bộ KHẨU 口, nghĩa là tăng thêm) bên phải biểu âm. Khi kết hợp trong từ CA PHÊ (咖啡 - coffee), chữ gợi hình ảnh cái miệng (KHẨU) nhấp một ngụm thức uống thơm nồng giúp cơ thể tăng thêm sức lực (LỰC) và sự tỉnh táo cho ngày mới.
Miệng KHẨU (口) nhấp ngụm đầu tiên Chữ GIA (加) thêm LỰC (力) ưu phiền tan ngay Cà phê thơm ngát trên tay Tinh thần tỉnh táo suốt ngày hăng say.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “咖啡”
Dùng trong câu
你想喝咖啡吗?
Bạn muốn uống cà phê không?

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 咖啡
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “咖啡” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 咖 (U+5496) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cà phê (dùng trong từ 咖啡). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 咖 · 口 (Bộ KHẨU) (8 nét) · Pinyin: kā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cà phê (dùng trong từ 咖啡). Chữ CA (咖) là chữ hình thanh được tạo ra để phiên âm từ nước ngoài, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý liên quan đến việc ăn uống, phát âm và chữ GIA (加 - gồm bộ LỰC 力 và bộ KHẨU 口, nghĩa là tăng thêm) bên phải biểu âm. Khi kết hợp trong từ CA PHÊ (咖啡 - coffee), chữ gợi hình ảnh cái miệng (KHẨU) nhấp một ngụm thức uống thơm nồng giúp cơ thể tăng thêm sức lực (LỰC) và sự tỉnh táo cho ngày mới. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 咖啡 CA PHÊ (cà phê); 咖啡館 CA PHÊ QUÁN (quán cà phê); 咖喱 CA LI (cà ri).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CA: cà phê (dùng trong từ 咖啡); thường gặp trong ngữ cảnh: 咖啡 CA PHÊ (cà phê); 咖啡館 CA PHÊ QUÁN (quán cà phê); 咖喱 CA LI (cà ri).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 咖 (CA): Cà phê (dùng trong từ 咖啡). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (咖啡 CA PHÊ (cà phê); 咖啡館 CA PHÊ QUÁN (quán cà phê); 咖喱 CA LI (cà ri)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ca (咖): Cà phê (dùng trong từ 咖啡).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 咖 (âm đọc CA): Cà phê (dùng trong từ 咖啡). Từ vựng thường đàm: 咖啡 CA PHÊ (cà phê); 咖啡館 CA PHÊ QUÁN (quán cà phê); 咖喱 CA LI (cà ri).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 咖 (âm chuẩn CA): Cà phê (dùng trong từ 咖啡).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CA (咖): Cà phê (dùng trong từ 咖啡); từ ghép thông dụng: 咖啡 CA PHÊ (cà phê); 咖啡館 CA PHÊ QUÁN (quán cà phê); 咖喱 CA LI (cà ri).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 咖 [U+5496 · CA · kā]: Cà phê (dùng trong từ 咖啡).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “咖啡”