Tiếng Anh: milk tea
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奶茶”
Chữ NÃI (奶) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái biểu ý và chữ NÃI (乃 - trong Kim văn vốn vẽ hình bầu ngực căng sữa của người mẹ) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Từ dòng sữa ngọt ngào nuôi lớn con thơ của người phụ nữ (NỮ), chữ NÃI mang nghĩa là sữa (như sữa bò, sữa tươi) và còn dùng để gọi người bà nội (NÃI NÃI 奶奶) với tất cả sự kính yêu, trìu mến.
Bên trái có chữ NỮ (女) hiền Bên phải chữ NÃI (乃) nối liền yêu thương Sữa thơm nuôi lớn dặm trường Bà nội hiền hậu vấn vương bóng hình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “奶茶”
💡 奶茶 (NÃI TRÀ) = 奶 (NÃI: sữa, bầu sữa mẹ, bà nội (nǎinai)) + 茶 (TRÀ: trà, nước trà) → trà sữa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

trà sữa
Phồn thể: 奶茶
Hán Việt: NÃI TRÀ
Tiếng Anh: milk tea
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “奶茶”
Chữ NÃI (奶) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái biểu ý và chữ NÃI (乃 - trong Kim văn vốn vẽ hình bầu ngực căng sữa của người mẹ) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Từ dòng sữa ngọt ngào nuôi lớn con thơ của người phụ nữ (NỮ), chữ NÃI mang nghĩa là sữa (như sữa bò, sữa tươi) và còn dùng để gọi người bà nội (NÃI NÃI 奶奶) với tất cả sự kính yêu, trìu mến.
Bên trái có chữ NỮ (女) hiền Bên phải chữ NÃI (乃) nối liền yêu thương Sữa thơm nuôi lớn dặm trường Bà nội hiền hậu vấn vương bóng hình.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “奶茶”
Dùng trong câu
采用新鲜原叶现萃高山绿茶与纯鲜牛奶调制的低糖新中式奶茶,深受当代年轻消费者的青睐。
Món trà sữa kiểu Trung mới ít đường được pha chế từ sữa tươi nguyên chất và trà xanh núi cao chiết xuất tươi từ lá trà tươi nhận được sự ưa chuộng sâu sắc của đông đảo người tiêu dùng trẻ tuổi thời nay.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 奶茶
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “奶茶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 奶 (U+5976) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lợn nái (lợn giống)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Sữa, bầu sữa mẹ; bà nội (nǎinai). Chữ NÃI (奶) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái biểu ý và chữ NÃI (乃 - trong Kim văn vốn vẽ hình bầu ngực căng sữa của người mẹ) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Từ dòng sữa ngọt ngào nuôi lớn con thơ của người phụ nữ (NỮ), chữ NÃI mang nghĩa là sữa (như sữa bò, sữa tươi) và còn dùng để gọi người bà nội (NÃI NÃI 奶奶) với tất cả sự kính yêu, trìu mến. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 牛奶 NGƯU NÃI (sữa tươi); 奶奶 NÃI NÃI (bà).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NÃI: sữa, bầu sữa mẹ; bà nội (nǎinai); thường gặp trong ngữ cảnh: 牛奶 NGƯU NÃI (sữa tươi); 奶奶 NÃI NÃI (bà).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 奶 (NÃI): Sữa, bầu sữa mẹ; bà nội (nǎinai). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (牛奶 NGƯU NÃI (sữa tươi); 奶奶 NÃI NÃI (bà)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nãi (奶): Sữa, bầu sữa mẹ; bà nội (nǎinai).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 奶 (âm đọc NÃI): Sữa, bầu sữa mẹ; bà nội (nǎinai). Từ vựng thường đàm: 牛奶 NGƯU NÃI (sữa tươi); 奶奶 NÃI NÃI (bà).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 奶 (âm chuẩn NÃI): Sữa, bầu sữa mẹ; bà nội (nǎinai).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
nãi đầu (núm vú); nãi nãi (tên gọi đàn bà)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 奶 [U+5976 · NÃI · nǎichá]: Sữa, bầu sữa mẹ; bà nội (nǎinai).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “奶茶”