Tiếng Anh: early morning, before dawn, twilight
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凌晨”
Chữ LĂNG (凌): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 土 (THỔ) + 八 (BÁT) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 凌晨 (LĂNG THẦN: rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 凌晨 (LĂNG THẦN) = 凌 (LĂNG: tinh khiết, đạo đức, sự sỉ nhục) + 晨 (THẦN: sáng sớm, bình minh) → rạng sáng, nửa đêm về sáng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "凌晨" đọc là líng (thanh 2) + chén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

rạng sáng, nửa đêm về sáng
Phồn thể: 凌晨
Hán Việt: LĂNG THẦN
Tiếng Anh: early morning, before dawn, twilight
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凌晨”
Chữ LĂNG (凌): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 土 (THỔ) + 八 (BÁT) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 凌晨 (LĂNG THẦN: rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Tập viết
Dùng trong câu
在凌晨时分的航天发射控制大厅内,全体科研调度人员屏气凝神,紧密注视着火箭点火倒计时的每一个秒针跳动。
Bên trong đại sảnh điều khiển phóng tàu vũ trụ vào thời khắc rạng sáng, toàn thể cán bộ nhân viên điều độ nghiên cứu khoa học nín thở tập trung, dõi theo sát sao từng nhịp nhảy kim giây đếm ngược phóng tên lửa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凌晨
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “凌晨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凌 (U+51CC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tinh khiết; đạo đức; sự sỉ nhục; ngược đãi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 凌 · 冫 (Bộ BĂNG) (10 nét) · Pinyin: líng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tinh khiết; đạo đức; sự sỉ nhục; ngược đãi. Chữ LĂNG (凌): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 10 nét (8 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 土 (THỔ) + 八 (BÁT) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 凌晨 (LĂNG THẦN: rạng sáng, nửa đêm về sáng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 凌晨 LĂNG THẦN (rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LĂNG: tinh khiết; đạo đức; sự sỉ nhục; ngược đãi; thường gặp trong ngữ cảnh: 凌晨 LĂNG THẦN (rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 凌 (LĂNG): tinh khiết; đạo đức; sự sỉ nhục; ngược đãi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (凌晨 LĂNG THẦN (rạng sáng, nửa đêm về sáng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lăng (凌): tinh khiết; đạo đức; sự sỉ nhục; ngược đãi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 凌 (âm đọc LĂNG): tinh khiết; đạo đức; sự sỉ nhục; ngược đãi. Từ vựng thường đàm: 凌晨 LĂNG THẦN (rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 凌 (âm chuẩn LĂNG): tinh khiết; đạo đức; sự sỉ nhục; ngược đãi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LĂNG (凌): tinh khiết; đạo đức; sự sỉ nhục; ngược đãi; từ ghép thông dụng: 凌晨 LĂNG THẦN (rạng sáng, nửa đêm về sáng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 凌 [U+51CC · LĂNG · líng]: tinh khiết; đạo đức; sự sỉ nhục; ngược đãi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凌晨”