Tiếng Anh: taste, flavor, feeling, experience
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “滋味”
Chữ TƯ (滋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 丷 (BÁT) + 幺 (YÊU). Từ ghép HSK: 滋味 (TƯ VỊ: mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi), 滋长 (TƯ TRƯỞNG: sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 滋味 (TƯ VỊ) = 滋 (TƯ: tăng trưởng, nhân lên, tăng lên) + 味 (VỊ: mùi vị, hương vị, ý vị) → mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "滋味" đọc là zī (thanh 1) + wèi (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi
Phồn thể: 滋味
Hán Việt: TƯ VỊ
Tiếng Anh: taste, flavor, feeling, experience
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “滋味”
Chữ TƯ (滋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 丷 (BÁT) + 幺 (YÊU). Từ ghép HSK: 滋味 (TƯ VỊ: mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi), 滋长 (TƯ TRƯỞNG: sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Tập viết
Dùng trong câu
历经千百次失败与无数个不眠之夜的默默坚守,当大国重器成功点火升空的那一刻,科研团队终于品尝到了胜利的甘甜滋味。
Trải qua hàng ngàn lần thất bại cùng sự bám trụ âm thầm suốt vô số đêm không ngủ, vào khoảnh khắc đại khí quốc gia khai hỏa phóng thành công vút bay lên trời xanh, nhóm nghiên cứu khoa học cuối cùng đã nếm trải được mùi vị hương vị ngọt ngào của thắng lợi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 滋味
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “滋味” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 滋 (U+6ECB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 滋 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (12 nét) · Pinyin: zī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh. Chữ TƯ (滋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 丷 (BÁT) + 幺 (YÊU). Từ ghép HSK: 滋味 (TƯ VỊ: mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi), 滋长 (TƯ TRƯỞNG: sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TƯ: tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 滋 (TƯ): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tư (滋): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 滋 (âm đọc TƯ): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh. Từ vựng thường đàm: 滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 滋 (âm chuẩn TƯ): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TƯ (滋): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh; từ ghép thông dụng: 滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 滋 [U+6ECB · TƯ · zī]: tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “滋味”