Tiếng Anh: to grow, to develop, to fester (bad habits/corruption)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “滋长”
Chữ TƯ (滋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 丷 (BÁT) + 幺 (YÊU). Từ ghép HSK: 滋味 (TƯ VỊ: mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi), 滋长 (TƯ TRƯỞNG: sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 滋长 (TƯ TRƯỞNG) = 滋 (TƯ: tăng trưởng, nhân lên, tăng lên) + 长 (TRƯỜNG: dài, lâu dài, sở trường) → sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "滋长" đọc là zī (thanh 1) + zhǎng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)
Phồn thể: 滋長
Hán Việt: TƯ TRƯỞNG
Tiếng Anh: to grow, to develop, to fester (bad habits/corruption)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “滋长”
Chữ TƯ (滋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 丷 (BÁT) + 幺 (YÊU). Từ ghép HSK: 滋味 (TƯ VỊ: mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi), 滋长 (TƯ TRƯỞNG: sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Tập viết
Dùng trong câu
全面从严治党必须防微杜渐,以零容忍态度坚决斩断一切导致腐败思想滋长蔓延的利益链条与制度漏洞。
Xây dựng Đảng nghiêm minh toàn diện bắt buộc phải phòng ngừa từ mầm mống nhỏ nhất, bằng thái độ không khoan nhượng kiên quyết chặt đứt mọi kẽ hở thể chế và chuỗi lợi ích dẫn tới sự sinh sôi nảy nở lan tràn của tư tưởng tham nhũng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 滋长
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “滋长” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 滋 (U+6ECB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 滋 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (12 nét) · Pinyin: zī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh. Chữ TƯ (滋): thuộc bộ THỦY (水), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 丷 (BÁT) + 幺 (YÊU). Từ ghép HSK: 滋味 (TƯ VỊ: mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi), 滋长 (TƯ TRƯỞNG: sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TƯ: tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 滋 (TƯ): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tư (滋): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 滋 (âm đọc TƯ): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh. Từ vựng thường đàm: 滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 滋 (âm chuẩn TƯ): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TƯ (滋): tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh; từ ghép thông dụng: 滋味 TƯ VỊ (mùi vị, hương vị đắng cay ngọt bùi); 滋長 TƯ TRƯỞNG (sinh sôi nảy nở, nảy sinh mầm mống (tiêu cực)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 滋 [U+6ECB · TƯ · zī]: tăng trưởng, nhân lên, tăng lên; phát triển mạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “滋长”