Tiếng Anh: to relieve, relief, aid, emergency assistance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “救济”
Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 救济 (CỨU TẾ) = 救 (CỨU: cứu, cứu giúp, cứu chữa) + 济 (TẾ: giúp đỡ, trợ giúp, giảm nhẹ) → cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "救济" đọc là jiù (thanh 4) + jì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp
Phồn thể: 救濟
Hán Việt: CỨU TẾ
Tiếng Anh: to relieve, relief, aid, emergency assistance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “救济”
Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Tập viết
Dùng trong câu
国家健全覆盖全民的分层分类社会救助体系,确保在重大自然灾害发生后救济资金与救灾物资第一时间直达困难群众。
Nhà nước hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội phân tầng phân loại bao phủ toàn dân, bảo đảm sau khi xảy ra thiên tai thảm họa trọng đại, nguồn vốn cứu tế cùng vật tư cứu trợ trực tiếp tới tay quần chúng gặp khó khăn ngay trong thời gian sớm nhất.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 救济
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “救济” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 救 (U+6551) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 救 · 氺 (Bộ THỦY) (11 nét) · Pinyin: jiù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỨU: cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 救 (CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cứu (救): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 救 (âm đọc CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Từ vựng thường đàm: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 救 (âm chuẩn CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỨU (救): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; từ ghép thông dụng: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 救 [U+6551 · CỨU · jiù]: cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “救济”