Tiếng Anh: nearby, in the vicinity, close at hand
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “就近”
Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền).
Bên trái KINH (京) đô lầu cao Bên phải VƯU (尤) tú biết bao anh tài Hướng về đích lớn tương lai Thành tựu rực rỡ làm ngay tức thì.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 就近 (TỰU CẬN) = 就 (TỰU: thì, liền) + 近 (CẬN: gần) → ở gần, tiện gần đó, gần nhất. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "就近" đọc là jiù (thanh 4) + jìn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ở gần, tiện gần đó, gần nhất
Phồn thể: 就近
Hán Việt: TỰU CẬN
Tiếng Anh: nearby, in the vicinity, close at hand
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “就近”
Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền).
Bên trái KINH (京) đô lầu cao Bên phải VƯU (尤) tú biết bao anh tài Hướng về đích lớn tương lai Thành tựu rực rỡ làm ngay tức thì.
Tập viết
Dùng trong câu
国家推进优质基础教育与优质医疗资源均衡布局,让广大人民群众在家门口就能享受到优质就近的公共服务。
Nhà nước thúc đẩy bố cục cân bằng các nguồn lực y tế và giáo dục cơ bản chất lượng cao, giúp đông đảo quần chúng nhân dân ngay trước cửa nhà mình đã có thể thụ hưởng các dịch vụ công cộng chất lượng cao ở vị trí gần nhất.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 就近
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “就近” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 就 (U+5C31) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thì, liền. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 就 · 亠 (Bộ ĐẦU) (12 nét) · Pinyin: jiù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thì, liền. Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỰU: thì, liền; thường gặp trong ngữ cảnh: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 就 (TỰU): thì, liền. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tựu (就): thì, liền.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 就 (âm đọc TỰU): thì, liền. Từ vựng thường đàm: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 就 (âm chuẩn TỰU): thì, liền.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỰU (就): thì, liền; từ ghép thông dụng: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 就 [U+5C31 · TỰU · jiù]: thì, liền.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “就近”