Tiếng Anh: keyboard
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “键盘”
Chữ KIỆN (键, phồn thể: 鍵): thuộc bộ KIM (金), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 廴 (DẪN) + 聿 (DUẬT). Từ ghép HSK: 关键 (QUAN KIỆN: then chốt, mấu chốt, chìa khóa), 键盘 (KIỆN BÀN: bàn phím (máy tính, đàn)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “键盘”
💡 键盘 (KIỆN BÀN) = 键 (KIỆN: chốt cửa, chốt khóa, chìa khóa) + 盘 (BÀN: khay, đĩa, kiểm tra) → bàn phím (máy tính, đàn). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "键盘" đọc là jiàn (thanh 4) + pán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bàn phím (máy tính, đàn)
Phồn thể: 鍵盤
Hán Việt: KIỆN BÀN
Tiếng Anh: keyboard
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “键盘”
Chữ KIỆN (键, phồn thể: 鍵): thuộc bộ KIM (金), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 廴 (DẪN) + 聿 (DUẬT). Từ ghép HSK: 关键 (QUAN KIỆN: then chốt, mấu chốt, chìa khóa), 键盘 (KIỆN BÀN: bàn phím (máy tính, đàn)).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “键盘”
Dùng trong câu
程序员指尖在机械键盘上飞快敲击,伴随着清脆悦耳的段落声音,一行行优雅的代码跃然屏上。
Đầu ngón tay người lập trình viên gõ thoăn thoắt trên bàn phím cơ, đi cùng những âm thanh gõ phím giòn giã êm tai, từng dòng mã nguồn trang nhã hiện lên sáng rực trên màn hình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 键盘
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “键盘” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 键 (U+952E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chốt cửa, chốt khóa; chìa khóa. [Giản thể: 键 ⇄ Phồn thể: 鍵 · 钅 (Bộ KIM) (13 nét) · Pinyin: jiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chốt cửa, chốt khóa; chìa khóa. Chữ KIỆN (键, phồn thể: 鍵): thuộc bộ KIM (金), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 廴 (DẪN) + 聿 (DUẬT). Từ ghép HSK: 关键 (QUAN KIỆN: then chốt, mấu chốt, chìa khóa), 键盘 (KIỆN BÀN: bàn phím (máy tính, đàn)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 鍵盤 KIỆN BÀN (bàn phím (máy tính, đàn)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KIỆN: chốt cửa, chốt khóa; chìa khóa; thường gặp trong ngữ cảnh: 關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 鍵盤 KIỆN BÀN (bàn phím (máy tính, đàn)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鍵 (KIỆN): chốt cửa, chốt khóa; chìa khóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 鍵盤 KIỆN BÀN (bàn phím (máy tính, đàn))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kiện (鍵): chốt cửa, chốt khóa; chìa khóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鍵 (âm đọc KIỆN): chốt cửa, chốt khóa; chìa khóa. Từ vựng thường đàm: 關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 鍵盤 KIỆN BÀN (bàn phím (máy tính, đàn)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鍵 (âm chuẩn KIỆN): chốt cửa, chốt khóa; chìa khóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KIỆN (鍵): chốt cửa, chốt khóa; chìa khóa; từ ghép thông dụng: 關鍵 QUAN KIỆN (then chốt, mấu chốt, chìa khóa); 鍵盤 KIỆN BÀN (bàn phím (máy tính, đàn)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鍵 [U+952E · KIỆN · jiàn]: chốt cửa, chốt khóa; chìa khóa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “键盘”