Tiếng Anh: to help, to relieve, succor, assistance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “救助”
Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 救助 [CỨU TRỢ] gồm 救 (CỨU) + 助 (TRỢ) → nghĩa tiếng Việt: "cứu trợ, giúp đỡ cứu nạn, cứu giúp". 🦊
Phát âm "救助" [jiùzhù — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

cứu trợ, giúp đỡ cứu nạn, cứu giúp
Phồn thể: 救助
Hán Việt: CỨU TRỢ
Tiếng Anh: to help, to relieve, succor, assistance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “救助”
Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)).
Tập viết
Dùng trong câu
国家全面完善多层次社会救助体系与困难群众兜底保障机制,让科技创新成果更广泛惠及民生福祉。
Nhà nước hoàn thiện toàn diện cơ chế bảo đảm tối thiểu cho quần chúng có hoàn cảnh khó khăn và hệ thống cứu giúp cứu trợ xã hội đa tầng nấc, giúp các thành quả đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ mang lại lợi ích rộng rãi hơn cho phúc lợi dân sinh.

Câu 1/1
Từ “救助” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 救 (U+6551) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 救 · 氺 (Bộ THỦY) (11 nét) · Pinyin: jiùzhù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Chữ CỨU (救): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 氺 (THỦY) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 救护车 (CỨU HỘ XA: xe cứu thương, xe cấp cứu), 补救 (BỔ CỨU: cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)), 救济 (CỨU TẾ: cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp), 抢救 (THƯƠNG CỨU: cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỨU: cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 救 (CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cứu (救): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 救 (âm đọc CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn. Từ vựng thường đàm: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 救 (âm chuẩn CỨU): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỨU (救): cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn; từ ghép thông dụng: 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 補救 BỔ CỨU (cứu vãn, khắc phục sửa chữa (sai sót)); 救濟 CỨU TẾ (cứu tế, cứu trợ nhân đạo, tương trợ khẩn cấp); 搶救 THƯƠNG CỨU (cấp cứu, cứu hộ khẩn cấp; cứu vãn (di sản)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 救 [U+6551 · CỨU · jiùzhù]: cứu, cứu giúp, cứu chữa, cứu nạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “救助”