Tiếng Anh: that is to say, in other words, means
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “就是说”
Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền).
Bên trái KINH (京) đô lầu cao Bên phải VƯU (尤) tú biết bao anh tài Hướng về đích lớn tương lai Thành tựu rực rỡ làm ngay tức thì.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 就是说 [TỰU THỊ THUYẾT] gồm 就 (TỰU) + 是 (THỊ) + 说 (THUYẾT) → nghĩa tiếng Việt: "tức là, có nghĩa là, nói cách khác". 🦊
Phát âm "就是说": 就 jiùshì (thanh 4 (51)) → 是 shuō (thanh 1 (55)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

tức là, có nghĩa là, nói cách khác
Phồn thể: 就是說
Hán Việt: TỰU THỊ THUYẾT
Tiếng Anh: that is to say, in other words, means
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “就是说”
Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền).
Bên trái KINH (京) đô lầu cao Bên phải VƯU (尤) tú biết bao anh tài Hướng về đích lớn tương lai Thành tựu rực rỡ làm ngay tức thì.
Tập viết
Dùng trong câu
该新型超导材料的临界转变温度已突破常压液氮温区,这就是说未来超导应用成本将实现数量级大幅降低。
Nhiệt độ chuyển biến giới hạn của loại vật liệu siêu dẫn kiểu mới này đã vượt qua vùng nhiệt độ nitơ lỏng ở áp suất thường, tức là có nghĩa là nói cách khác chi phí ứng dụng siêu dẫn trong tương lai sẽ giảm mạnh theo cấp số nhân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 就是说
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “就是说” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 就 (U+5C31) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thì, liền. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 就 · 亠 (Bộ ĐẦU) (12 nét) · Pinyin: jiùshì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thì, liền. Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỰU: thì, liền; thường gặp trong ngữ cảnh: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 就 (TỰU): thì, liền. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tựu (就): thì, liền.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 就 (âm đọc TỰU): thì, liền. Từ vựng thường đàm: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 就 (âm chuẩn TỰU): thì, liền.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỰU (就): thì, liền; từ ghép thông dụng: 成就 THÀNH TỰU (thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên); 就近 TỰU CẬN (ở gần, tiện gần đó, gần nhất); 就業 TỰU NGHIỆP (việc làm, giải quyết việc làm, tìm việc làm); 就職 TỰU CHỨC (nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức); 遷就 THIÊN TỰU (nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 就 [U+5C31 · TỰU · jiùshì]: thì, liền.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “就是说”