Tiếng Anh: to climb, to clamber, to scale, to scale heights
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “攀登”
Chữ PHAN (攀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ người dùng hai bàn tay (手) bám chặt vào dây leo chằng chịt (爻) giữa rừng cây (木木) để đu mình trèo lên vách núi cao. Biểu trưng cho ý chí không ngại trèo đèo lội suối để vươn tới tầm cao mới.
Hai tay vin chặt cành cây Bám dây leo trèo chạm mây đỉnh trời. Trên LÂM (林) dưới THỦ (手) kiên cường, Chữ PHAN (攀) chinh phục dặm trường đỉnh cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 攀登 (PHAN ĐĂNG) = 攀 (PHAN: leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao) + 登 (ĐĂNG: trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần) → leo lên, trèo lên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "攀登" đọc là pān (thanh 1) + dēng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)
Phồn thể: 攀登
Hán Việt: PHAN ĐĂNG
Tiếng Anh: to climb, to clamber, to scale, to scale heights
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “攀登”
Chữ PHAN (攀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ người dùng hai bàn tay (手) bám chặt vào dây leo chằng chịt (爻) giữa rừng cây (木木) để đu mình trèo lên vách núi cao. Biểu trưng cho ý chí không ngại trèo đèo lội suối để vươn tới tầm cao mới.
Hai tay vin chặt cành cây Bám dây leo trèo chạm mây đỉnh trời. Trên LÂM (林) dưới THỦ (手) kiên cường, Chữ PHAN (攀) chinh phục dặm trường đỉnh cao.
Tập viết
Dùng trong câu
广大青年科技工作者要弘扬科学家精神,敢为人先、勇攀高峰,勇闯世界前沿科学技术无人区。
Đông đảo cán bộ khoa học công nghệ trẻ tuổi cần hoằng dương tinh thần nhà khoa học, dám nghĩ dám làm đi trước mở đường, dũng cảm trèo lên chinh phục những đỉnh cao, xông pha vào vùng đất chưa người thám hiểm của khoa học công nghệ tiên phong thế giới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 攀登
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “攀登” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 攀 (U+6500) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 攀 · 木 (Bộ MỘC) (19 nét) · Pinyin: pān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao. Chữ PHAN (攀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ người dùng hai bàn tay (手) bám chặt vào dây leo chằng chịt (爻) giữa rừng cây (木木) để đu mình trèo lên vách núi cao. Biểu trưng cho ý chí không ngại trèo đèo lội suối để vươn tới tầm cao mới. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHAN: leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao; thường gặp trong ngữ cảnh: 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 攀 (PHAN): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phan (攀): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 攀 (âm đọc PHAN): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao. Từ vựng thường đàm: 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 攀 (âm chuẩn PHAN): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHAN (攀): Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao; từ ghép thông dụng: 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)); 攀爬 PHAN BÀ (Leo bám bò trườn); 高不可攀 CAO BẤT KHẢ PHAN (Cao vời vợi không sao với tới nổi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 攀 [U+6500 · PHAN · pān]: Leo trèo, vin cành đu bám, trèo lên đỉnh cao.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “攀登”