Tiếng Anh: to dispatch, to send, to deploy
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “派遣”
Chữ PHÁI (派): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 派别 (PHÁI BIỆT: môn phái, trường phái, phe phái), 派遣 (PHÁI KHIỂN: phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 派遣 (PHÁI KHIỂN) = 派 (PHÁI: cử, phái đi, phái) + 遣 (KHIỂN: gửi, gửi đi, đưa đi) → phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "派遣" đọc là pài (thanh 4) + qiǎn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)
Phồn thể: 派遣
Hán Việt: PHÁI KHIỂN
Tiếng Anh: to dispatch, to send, to deploy
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “派遣”
Chữ PHÁI (派): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 派别 (PHÁI BIỆT: môn phái, trường phái, phe phái), 派遣 (PHÁI KHIỂN: phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Tập viết
Dùng trong câu
中国作为联合国安理会常任理事国,累计派遣维和官兵数万人次,是联合国维和行动的关键力量。
Trung Quốc với tư cách là Ủy viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc đã tích lũy cử đi phái cử hàng vạn lượt cán bộ chiến sĩ gìn giữ hòa bình, là lực lượng then chốt của các chiến dịch gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 派遣
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “派遣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 派 (U+6D3E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 派 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (9 nét) · Pinyin: pài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách. Chữ PHÁI (派): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 派别 (PHÁI BIỆT: môn phái, trường phái, phe phái), 派遣 (PHÁI KHIỂN: phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁI: cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách; thường gặp trong ngữ cảnh: 派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 派 (PHÁI): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phái (派): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 派 (âm đọc PHÁI): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách. Từ vựng thường đàm: 派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 派 (âm chuẩn PHÁI): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁI (派): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách; từ ghép thông dụng: 派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 派 [U+6D3E · PHÁI · pài]: cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “派遣”